Hồ Sơ Và Thủ Tục Cấp Phù Hiệu Cho Xe Trung Chuyển Cập Nhật 2020

Hồ Sơ Và Thủ Tục Cấp Phù Hiệu Cho Xe Trung Chuyển Cập Nhật 2020
Hồ Sơ Và Thủ Tục Cấp Phù Hiệu Cho Xe Trung Chuyển Cập Nhật 2020

Phù hiệu cho xe trung chuyển là gì? Gắn phù hiệu cho xe trung chuyển được thực hiện như thế nào? ACC sẽ giúp khách hàng giải đáp thắc mắc qua bài viết Hồ sơ và thủ tục cấp phù hiệu cho xe trung chuyển cập nhật 2020.

1. Phù hiệu cho xe trung chuyển là gì?

Phù hiệu xe trung chuyển hay còn thường được gọi là tem xe là một loại giấy tờ bắt buộc mà các xe muốn kinh doanh vận tải phải có. Đây là một mẫu chứng nhận được Sở Giao thông Vận tải cấp, có thời hạn nhất định.

Mỗi loại xe kinh doanh vận tải sẽ có phù hiệu và thời hạn khác nhau. Xe trung chuyển sẽ được gắn phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”.

Phù hiệu và biển hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu, biển hiệu.

2. Thời hạn của phù hiệu cho xe trung chuyển

Phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

3. Hồ sơ và thủ tục cấp phù hiệu cho xe trung chuyển cập nhật 2020

1. Hồ sơ cấp phù hiệu cho xe trung chuyển cập nhật 2020

Để được cấp phù hiệu cho xe trung chuyển, chủ xe hoặc đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT.
  • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Thủ tục cấp phù hiệu cho xe trung chuyển cập nhật 2020

Thủ tục cấp phù hiệu cho xe trung chuyển được thực hiện theo trình tự gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ xe hoặc đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu như đã hướng dẫn đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính và 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị có xe nội bộ. Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với xe ô tô thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không thực hiện đúng các quy định liên quan đến lắp đặt, cung cấp và truyền dẫn thông tin từ thiết bị giám sát hành trình, chỉ được cấp phù hiệu sau khi đã đáp ứng đầy đủ các quy định về thiết bị giám sát hành trình.

Bước 3: Nhận kết quả.

4. Mẫu Giấy đề nghị cấp phù hiệu

Giấy đề nghị cấp phù hiệu là mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT, cụ thể:

PHỤ LỤC 24

(Ban hành kèm theo Thông tư số:63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Tên đơn vị vận tải:……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:………….. /………….. …………, ngày…… tháng……năm…..

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi:……….(Sở Giao thông vận tải)……………

  1. Tên đơn vị vận tải:………………………………………………………………………..
  2. Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………..
  3. Số điện thoại (Fax):……………………………………………………………………………….
  4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô……… ngày…..tháng….năm…., nơi cấp……………………………………………………………………(1)…………………………………

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:…………

Đề nghị được cấp: (2)…………………………

Danh sách xe đề nghị cấp phù hiệu như sau:

TT Biển kiểm soát Sức chứa Nhãn hiệu xe Nước sản xuất Năm sản xuất Tuyến CĐ (HĐ, DL, taxi, xe tải…)
1

2

..

         

 

  Đại diện đơn vị vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi:

(1) Hoạt động vận tải khách nội bộ không điền thông tin này.

(2) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp.

5. Xử phạt vi phạm hành chính về phù hiệu cho xe trung chuyển

Việc gắn phù hiệu xe đối với xe vận tải (trong đó có xe trung chuyển) thì phải được thực hiện trước ngày 1/7/2018. Đối với hành điều khiển xe trung chuyển trên đường mà không gắn phù hiệu xe, phù hiệu xe hết hạn, khi bị kiểm tra vẫn sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Cụ thể:

Xử phạt với người điều khiển xe:

  • Điều khiển xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Ngoài ra người điều khiển xe còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Xử phạt đối với chủ xe:

  • Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Hồ sơ và thủ tục cấp phù hiệu cho xe trung chuyển cập nhật 2020 do ACC cung cấp.

 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận