Hồ sơ thu hồi đất bao gồm những giấy tờ gì theo luật Đất đai?

Đất đai là tài sản đặc biệt Theo pháp luật, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thay mặt chủ sở hữu quản lý và thống nhất. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Vì vậy, có thể nói việc thu hồi đất là thủ tục ngược lại với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, cá nhân, hộ gia đình, vv ., nên sẽ có thủ tục, hồ sơ, điều kiện riêng.

1. Các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 4 trường hợp thu hồi đất như sau:

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất đai 2013). Vì lý do quốc phòng, an ninh như đóng quân, đóng văn phòng điều hành, xây dựng căn cứ quân sự..., nhà nước quyết định thực hiện việc lấn biển. Bởi vì quốc phòng, an ninh là hoạt động có tính chất quan trọng, bảo vệ sự ổn định của đời sống nhân dân cũng như sự tồn vong của mỗi quốc gia. Chính vì vậy việc thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh luôn được ưu tiên hàng đầu.
Việc thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62 Luật Đất đai 2013). Ngoài việc bảo đảm ổn định trật tự xã hội và an ninh quốc gia, phát triển đất nước còn là sự nghiệp mà tất cả mọi người cùng nhau xây dựng. Việc thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cũng là một giải pháp phù hợp. Trong trường hợp này, cũng cần tính đến tâm tư, nguyện vọng của người dân để có những định hướng, quy hoạch đất đai phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hồi đất.
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Mục 64 Luật Đất đai 2013). Trong khi 2 trường hợp trên đều nhằm mục đích lợi ích quốc gia và bảo đảm phát triển xã hội thì việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được coi là hình thức xử phạt mà nhà nước áp dụng đối với người vi phạm pháp luật về đất đai. Còn rất nhiều hành vi vi phạm pháp luật về đất đai như lấn chiếm đất đai, hủy hoại đất bằng cách sử dụng chất hóa học làm hư hỏng cấu trúc địa chất, v.v.

Thu hồi đất do ngừng sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người (Điều 65 Luật Đất đai 2013). Các thực thể có thể xác lập quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao hoặc cho thuê đất. Vì vậy, việc nhà nước cho thuê mặt bằng cũng có thời hạn nhất định, thông thường là 50 năm, khi hết thời hạn thuê mặt bằng, bên thuê nếu không thể tiếp tục thuê hoặc xác lập tài sản thì phải trả lại cho chủ sở hữu. Trong trường hợp này, Nhà nước cũng tiến hành thu hồi đất như trường hợp tự nguyện hoàn trả đất, đe dọa tính mạng con người…

2. Thẩm quyền thu hồi đất.

Theo Điều 66 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền của UBND các cấp trong việc thu hồi đất như sau:

"Đầu tiên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:


a) Việc thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản a.b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công của xã, huyện, thị xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp hai đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đều thuộc khu vực thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi đất. "

3. Hồ sơ thu hồi đất.

Do bạn chưa nêu rõ trường hợp nào muốn yêu cầu hồ sơ định giá đất nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn trên cơ sở Thông tư 30/2014/TT-BTNMT liên quan đến hồ sơ định giá đất để tư vấn cho bạn như sau:

3.1. Đối với các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Thông báo thu hồi đất (bao gồm phương án thu hồi đất, khảo sát, khảo sát, đo đếm) cho người bị thu hồi đất. (Mục 9, Mục 10)
Bảng câu hỏi ở mỗi hộ gia đình là khác nhau. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Quyết định thu hồi đất. (Khoản 2, Mục 11)
Thông báo mời người bị thu hồi đất nhận tiền (nếu người bị thu hồi đất chấp nhận việc thu hồi đất)
Quyết định phê duyệt kết quả xổ số tái định cư (nếu đồng ý thu hồi đất)
Quyết định cưỡng chế (Khoản 2 Điều 11 – nếu người bị thu hồi đất không chấp nhận việc thu hồi đất)

3.2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai sẽ bao gồm
Biên bản xử lý vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt.

(Khoản a khoản 1 Điều 12)
Biên bản xác định hành vi vi phạm (điểm b khoản 1 Điều 12 - nếu không bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai). Thông báo việc thu hồi đất theo quyết định thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi. (Khoản a khoản 2 Điều 12)
Quyết định cưỡng chế (nếu người bị sa thải không chấp nhận việc sa thải)

3.3. Trong trường hợp ngừng sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

Quyết định thu hồi đất. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sụt lở, sụt lún... (Khoản a khoản 5, Điều 13 – nếu đất bị thu hồi đe dọa tính mạng con người)
Quyết định cưỡng chế (Khoản 6, Điều 13 – nếu người bị bãi nhiệm không chấp nhận rút lui).

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo