Hộ khẩu thường trú bị mất là một vấn đề phổ biến trong xã hội hiện nay. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể do sơ ý, bất cẩn của công dân hoặc do bị trộm cắp. Khi hộ khẩu thường trú bị mất, công dân cần nhanh chóng thực hiện thủ tục cấp lại để tránh gặp phải những khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính. Để hiểu rõ hơn về Hộ khẩu thường trú mất hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu bài viết sau:

Hộ khẩu thường trú mất
I. Hộ khẩu thường trú mất là gì?
Hộ khẩu thường trú là một giấy tờ quan trọng của công dân Việt Nam, xác định nơi thường trú của công dân. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.
Hộ khẩu thường trú mất là tình trạng hộ khẩu thường trú của công dân Việt Nam bị mất, thất lạc. Hộ khẩu thường trú là giấy tờ quan trọng của công dân, xác định nơi thường trú của công dân. Khi hộ khẩu thường trú bị mất, công dân sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính
II. Hộ khẩu thường trú mất có dễ xin lại không?
Hộ khẩu thường trú mất có dễ xin lại không?Có, hộ khẩu thường trú bị mất là một thủ tục hành chính đơn giản và dễ xin lại.
Theo quy định của Luật Cư trú năm 2020, khi hộ khẩu thường trú bị mất, công dân cần thực hiện thủ tục cấp lại hộ khẩu thường trú tại cơ quan đăng ký cư trú thuộc Công an cấp huyện, cấp quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Hồ sơ cấp lại hộ khẩu thường trú bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA).
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp tại nơi đăng ký thường trú mới (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
Thời hạn giải quyết cấp lại hộ khẩu thường trú là 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
Tuy nhiên, để thủ tục cấp lại hộ khẩu thường trú được nhanh chóng và thuận lợi, công dân cần lưu ý một số điểm sau:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải được điền đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp tại nơi đăng ký thường trú mới phải còn thời hạn sử dụng.
- Công dân cần liên hệ trực tiếp với cơ quan đăng ký cư trú để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục.
Để hạn chế tình trạng hộ khẩu thường trú bị mất, thất lạc, công dân cần nâng cao ý thức bảo quản giấy tờ, đồng thời cần có biện pháp bảo quản an toàn.
III. Các trường hợp xin cấp lại hộ khẩu thường trú
Theo quy định của Luật Cư trú năm 2020, có 02 trường hợp xin cấp lại Hộ khẩu thường trú, cụ thể như sau:
1. Sổ hộ khẩu bị mất, hỏng, rách
Hồ sơ xin cấp lại:
- Tờ khai thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú (theo mẫu HK02).
- Bản sao Sổ hộ khẩu đã cấp (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh việc bị mất, hỏng, rách Sổ hộ khẩu (ví dụ: biên bản mất của công an, ảnh chụp Sổ hộ khẩu bị hỏng, rách).
Trình tự thực hiện:
- Công dân nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú nơi đã đăng ký thường trú.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu sót thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp không giải quyết cấp lại Sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Sổ hộ khẩu có thông tin sai sót
Hồ sơ xin cấp lại:
- Tờ khai thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú (theo mẫu HK02).
- Bản sao Sổ hộ khẩu đã cấp (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi (ví dụ: giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn về việc thay đổi họ, tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, nơi làm việc, chức vụ, bậc lương, cấp bậc, hình ảnh của người có tên trong Sổ hộ khẩu).
Trình tự thực hiện:
- Công dân nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú nơi đã đăng ký thường trú.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu sót thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp không giải quyết cấp lại Sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý:
- Thời hạn giải quyết cấp lại Sổ hộ khẩu là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sổ hộ khẩu được cấp lại có số, ký hiệu, số lượng, nội dung như Sổ hộ khẩu đã cấp.
Trên đây là các trường hợp xin cấp lại Hộ khẩu thường trú theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục thực hiện, bạn có thể liên hệ với cơ quan đăng ký cư trú nơi đã đăng ký thường trú để được hỗ trợ.
IV. Những câu hỏi thường gặp:
1. Nếu Sổ hộ khẩu bị mất, hỏng, rách thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, công dân không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, tạm trú thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Tuy nhiên, trường hợp Sổ hộ khẩu bị mất, hỏng, rách do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn,... thì công dân không bị xử phạt vi phạm hành chính.
2. Nếu Sổ hộ khẩu bị mất, hỏng, rách thì có thể sử dụng thẻ Căn cước công dân thay thế không?
Từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy sẽ không còn giá trị sử dụng. Thay vào đó, thông tin về cư trú của công dân sẽ được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú. Do đó, nếu Sổ hộ khẩu bị mất, hỏng, rách thì công dân có thể sử dụng thẻ Căn cước công dân thay thế để thực hiện các thủ tục hành chính.
3. Khi nào thì được cấp lại Hộ khẩu thường trú?
Công dân sẽ được cấp lại Hộ khẩu thường trú khi có đủ các điều kiện sau:
- Hồ sơ xin cấp lại đầy đủ, hợp lệ
- Nội dung thay đổi trong Sổ hộ khẩu là đúng với quy định của pháp luật
Nội dung bài viết:
Bình luận