Hình thức kỷ luật bãi nhiệm

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với người điều hành, công chức, viên chức.

th?id=OIP

Theo nghị định, nguyên tắc xử lý kỷ luật phải bảo đảm khách quan, công bằng; minh bạch; nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.
Cùng với việc xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức vi phạm từ 02 tội trở lên thì bị xử lý về từng tội và áp dụng hình thức kỷ luật nặng trên một mức so với hình thức kỷ luật đối với hành vi vi phạm nặng nhất. trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải hoặc buộc thôi việc; không tách bạch từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để bị xử phạt nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
Các biện pháp kỷ luật bao gồm:

Đầu tiên. Cán bộ quản lý, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của cán bộ quản lý, công chức, viên chức; những việc chấp hành viên, cán bộ, công chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Vi phạm đạo đức, lối sống hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác trong khi thi hành công vụ sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật.
2. Mức độ vi phạm được xác định như sau:

a) Vi phạm dẫn đến hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ nguy hại không lớn, có tác động nội bộ, ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là hành vi vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại nghiêm trọng, tác động ngoài khuôn khổ nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác .
c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, ảnh hưởng đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác. d) Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là hành vi vi phạm có tính chất, mức độ nghiêm trọng, tác hại đặc biệt nghiêm trọng, có ảnh hưởng lan rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong người thi hành công vụ, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức và đơn vị công tác.
Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức quản lý

1. Đối với viên chức: khiển trách; cảnh báo; miễn nhiệm; miễn nhiệm.
2. Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, quản lý: khiển trách; cảnh báo; hạ bậc lương; buộc thôi việc. 3. Áp dụng đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: khiển trách; cảnh báo; cách chức; miễn nhiệm; buộc thôi việc.

Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức

Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu dẫn đến hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định thuộc một trong các loại sau: : các trường hợp sau:

1. Vi phạm các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của người điều hành, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm của công chức, viên chức; kỷ luật công việc; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Lợi dụng vị trí công tác vì mục đích vụ lợi; có thái độ cửa quyền, độc đoán hoặc gây khó khăn, cản trở cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giấy tờ hợp pháp cho người không đủ điều kiện;

3. Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Vi phạm các quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; Phòng chống tệ nạn xã hội; trật tự an toàn xã hội; Chống Tham nhũng ; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

5. Vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

6. Vi phạm các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

7. Vi phạm quy chế tập trung dân chủ, quy chế tuyên truyền, phát ngôn và quy chế bảo vệ chính trị trong nước;

số 8. Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên và môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; việc quản lý, sử dụng tài sản công trong thi hành công vụ;

9. Vi phạm pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; An ninh xã hội; các quy định khác của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức quản lý.
Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức

Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ quản lý, viên chức vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử phạt bằng hình thức khiển trách theo quy định tại Điều 8 của nghị định này mà tái phạm;

2. Vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 của nghị định này;

3. Vi phạm lần đầu gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành được giao;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.
Áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ điều hành, quản lý

Hình thức kỷ luật hạ bậc lương được áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 của nghị định này mà tái phạm;

2. Vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 của nghị định này.
Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Kỷ luật cách chức được áp dụng đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đầu tiên. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này mà tái phạm;

2. Vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;

3. Vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 của nghị định này.
Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ quản lý, điều hành

Kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với người điều hành, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Công chức giữ chức vụ quản lý hoặc cán bộ quản lý đã bị xử phạt cách chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này mà tái phạm hoặc cán bộ quản lý đã bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. định này mà tái phạm;

2. Lần đầu thực hiện hành vi vi phạm dẫn đến hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định này;

3. Vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 của Nghị định này nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục. hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ;

4. Sử dụng văn bản trái pháp luật để được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm.

Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc được áp dụng đối với viên chức vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý bằng hình thức cách chức đối với viên chức giữ chức vụ quản lý, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, quản lý mà tái phạm;

2. Lần đầu thực hiện hành vi vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;

3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng chỉ, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Nghiện ma túy; trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc ý kiến ​​của cơ quan có thẩm quyền;

5. Ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, hình thức kỷ luật cách chức còn được áp dụng đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý lần đầu phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng trong một lần phạm tội. trong số các trường hợp được quy định trong 3° của điều 9 của lệnh này.
Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với cán bộ điều hành

Cán bộ có hành vi vi phạm quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì bị thu hồi tư cách thành viên. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi phải theo quy định của pháp luật.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2020.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo