Hợp đồng đào tạo và những điều cần biết về quy định của pháp luật

1. Hợp đồng đào tạo nghiệp vụ là gì? 

Dạy nghề  là hoạt động dạy và học nhằm cung cấp cho người học những kiến ​​thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết  để có thể tìm được việc làm hoặc tự lập hoạt động sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp. 

  Hợp đồng đào tạo là sự thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản về quyền và nghĩa vụ giữa người đứng đầu cơ sở  giáo dục nghề nghiệp, người đứng đầu lớp dạy nghề, tổ chức, cá nhân và người học tham gia  chương trình đào tạo. người được đào tạo để làm việc trong công ty và chương trình đào tạo liên tục (1), (2), (3), (4) của mục 2.  

 (Khoản 1 Mục 3 Khoản 1 Điều 39 Luật Dạy nghề  2014) 

 

 2. Chương trình đào tạo nghề thường xuyên 

 Đào tạo thường xuyên được thực hiện với các chương trình sau đây: 

 

 (1) Chương trình đào tạo thường xuyên theo yêu cầu của người học; chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; 

 

 (2) Chương trình đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; 

 

 (3) Chương trình chuyển giao công nghệ; 

 

 (4) Chương trình đào tạo khác có thời gian đào tạo dưới 03 tháng; 

 

 (5) Chương trình đào tạo để lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp và chứng chỉ sơ cấp theo hình thức đào tạo thường xuyên. 

  (Khoản 1 Điều 40 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014) 

 

 

 3. Nội dung hợp đồng đào tạo nghề 

 Hợp đồng đào tạo gồm các nội dung sau: 

 

 - Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được; 

 

 - Địa điểm đào tạo; 

 

 - Thời gian hoàn thành khóa học; 

 

 - Mức học phí và phương thức thanh toán học phí; 

 

 - Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; 

 

 - Thanh lý hợp đồng; 

 

 - Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội. 

  Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp thì hợp đồng đào tạo ngoài những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này còn có các nội dung sau đây: 

 

 - Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp; 

 

 - Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng lao động sau khi học xong; 

 

 - Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo. 

  Ngoài ra, hợp đồng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, phải có thỏa thuận thời gian bắt đầu được trả công và mức tiền công trả cho người học theo từng thời gian.  (Khoản 2, mục 39 Luật Dạy nghề  2014) 

 

 4. Thời gian học nghề thường xuyên 

 - Thời gian đào tạo  các chương trình đào tạo thường xuyên (1), (2), (3), (4) được xác định theo yêu cầu của từng chương trình, bảo đảm  linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng học tập. 

 - Thời gian đào tạo  theo hệ thống chương trình giáo dục thường xuyên hàng năm (5) có thể kéo dài hơn thời gian quy định tại Điều 33 Luật Dạy nghề  2014.  

 Điều 33. Thời gian đào tạo 

 

 Đầu tiên. Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp  từ 3 tháng đến dưới một năm học, nhưng  thời gian  học tập có hiệu quả ít nhất phải là 300 giờ  đối với người có văn bằng phù hợp với ngành nghề dự tuyển. 

  1. Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo hệ thống một năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông là từ 1 năm đến 2 năm học tùy theo chuyên ngành  đào tạo.  

 Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương trình đào tạo. 

  Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở nếu có nguyện vọng học tiếp  lên trình độ cao đẳng  phải học và thi đạt  đủ khối lượng văn hóa trung học. 3. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo kế hoạch hàng năm là từ 2 năm đến 3 năm học tùy theo ngành, nghề  đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 01 đến 02 năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề  và có bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ trình độ yêu cầu về khối lượng kiến ​​thức văn hóa THCS. 

 Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy số mô-đun hoặc đơn vị học trình là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc đơn vị học trình cho mỗi chương trình đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc bằng tốt nghiệp phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp phổ thông. giấy chứng nhận. khối lượng kiến ​​thức văn hóa THCS đủ yêu cầu. 

 Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun, tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun, tín chỉ của mỗi chương trình đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THCS hoặc đã học và thi đạt  đủ số lượng kiến thức văn hóa THPT. 

  1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định  khối lượng kiến ​​thức văn hóa trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để học  cao đẳng.




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo