1. Sửa đổi hợp đồng là gì?
1.1. Hợp đồng là gì?
Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, sửa đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
1.2. Sửa đổi hợp đồng là gì?
Việc sửa đổi hợp đồng là quyền của các bên khi giao kết hợp đồng. Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về sửa đổi hợp đồng:
Điều 421. Sửa đổi hợp đồng
- Các bên đã thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.
- Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại điều 420 của bộ luật này.
- Hợp đồng sửa đổi phải theo mẫu của hợp đồng ban đầu
Hiểu một cách đơn giản, sửa đổi hợp đồng là việc các bên đã giao kết hợp đồng tự nguyện thoả thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng đã giao kết cho phù hợp với quy định hiện hành.
2. Bắt buộc sửa đổi hợp đồng dân sự
Mặc dù sửa đổi hợp đồng là một trong những quyền của các bên do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, tuy nhiên trong một số trường hợp, việc sửa đổi hợp đồng được pháp luật quy định trong một số trường hợp nhất định, cụ thể:
Điều 420 BLDS 2015 quy định: Việc thay đổi nội dung hợp đồng được thực hiện khi các tình tiết chủ yếu của hợp đồng thay đổi; hoặc lợi ích của một bên bị ảnh hưởng do hoàn cảnh thay đổi; Các bên không thỏa thuận được với nhau về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý thì việc sửa đổi hợp đồng sẽ do Tòa án thực hiện mà không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Quy định này dựa trên nguyên tắc khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng gây thiệt hại nghiêm trọng cho một hoặc các bên thì hợp đồng có thể được sửa đổi để bảo đảm cân bằng giữa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. chủ thể của các bên khi tham gia vào quá trình giao kết hợp đồng.
Cụ thể, theo quy định tại khoản 1 Điều 420 BLDS 2015, tình tiết thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau:
Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
Khi giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được sự thay đổi của hoàn cảnh. Tuy nhiên, “bất định” ở đây còn chung chung, thiếu chặt chẽ, gây ra nhiều kẽ hở khi áp dụng. Bởi vì, bên bị thiệt hại chỉ còn cách chứng minh rằng có thể dễ dàng áp dụng tình huống mà mình không thể thấy trước được trong tương lai để sửa đổi hợp đồng, làm mất đi tính khách quan khi áp dụng các quy định.
Hoàn cảnh thay đổi đến mức nếu các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng có nội dung hoàn toàn khác;
Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không sửa đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một trong các bên. Thiệt hại nghiêm trọng ở đây có thể hiểu là thiệt hại làm cho một bên không đạt được mục đích mà mình đã đặt ra khi giao kết hợp đồng. Pháp luật Việt Nam dành quyền xác định mức độ nghiêm trọng cho các bên hoặc tòa án. Bên bị thiệt hại đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng tốt nhất của mình, phù hợp với bản chất của hợp đồng mà không thể tránh khỏi việc giảm thiểu ảnh hưởng đến lợi ích.
Quy định này nhằm hạn chế tối đa trường hợp các bên trong hợp đồng lợi dụng hoàn cảnh thay đổi để yêu cầu thay đổi hợp đồng. Khi giao kết hợp đồng, trước hết các bên phải ưu tiên cho “lời hứa phải làm”, còn “hoàn cảnh thay đổi” chỉ nên coi là trường hợp ngoại lệ đặc biệt, khó áp dụng. Có thể dễ dàng nhận thấy, quy định trên là khá hợp lý do đảm bảo được nguyên tắc công bằng và thiện chí trong hợp đồng. Khi một bên bị thiệt hại nghiêm trọng, việc tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ tạo ra sự bất công nên cần có biện pháp giải quyết điều chỉnh hợp đồng. Hơn nữa, việc cho phép các bên sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh cơ bản thay đổi là hoàn toàn phù hợp với tình hình bối cảnh xã hội Việt Nam thường xuyên có những biến động lớn về chiều sâu và độ lớn.
3. Điều khoản cuối cùng liên quan đến sửa đổi hợp đồng dân sự
Dưới đây là những quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam hiện hành về vấn đề sửa đổi hợp đồng dân sự:
Thứ nhất, đối với hình thức sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 421 BLDS 2015 thì hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng giao kết ban đầu. Như vậy, nếu hợp đồng chính được các bên công chứng, chứng thực hoặc phải công chứng, chẳng hạn như hợp đồng mua bán nhà ở thì việc thỏa thuận sửa đổi hợp đồng phải được công chứng.
Ngoài ra, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng có thể được thể hiện bằng một hợp đồng cụ thể, bằng một phụ lục hợp đồng hoặc bằng một thỏa thuận dân sự độc lập giữa các bên trong hợp đồng.
Thứ hai, theo nguyên tắc tự do thoả thuận của các bên, việc sửa đổi hợp đồng có thể được thực hiện nhiều lần, nhiều lần; có thể sửa đổi một hoặc một số nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải tôn trọng các quy định về hình thức của hợp đồng, cũng như thời hạn có hiệu lực của hợp đồng mới.
Thứ ba, việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thực hiện khi hợp đồng đã có hiệu lực. Nếu hợp đồng chưa có hiệu lực thì không được coi là sự sửa đổi của hợp đồng mà chỉ là quá trình các bên thay đổi nội dung, điều kiện đã thoả thuận khi giao kết hợp đồng. Thứ tư, việc sửa đổi hợp đồng chỉ sửa đổi một hoặc một số điều khoản của hợp đồng đã có hiệu lực. Vì nếu phụ lục hợp đồng thay đổi tất cả các điều khoản thì coi như thay thế hợp đồng hiện có bằng một hợp đồng hoàn toàn mới và không bị sửa đổi. Nội dung sửa đổi trong hợp đồng được thay thế bằng nội dung mới nên không còn giá trị pháp lý, nội dung mới thay thế sẽ có giá trị pháp lý.
Thứ năm, khoảng thời gian xảy ra hiệu lực của việc sửa đổi hợp đồng. Đối với hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm công chứng hoặc thời điểm được ghi trong thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. Đối với hợp đồng không công chứng thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm ký kết hợp đồng đã được sửa đổi hoặc được ghi cụ thể trong hợp đồng.
Thứ sáu, sau khi sửa đổi hợp đồng, các bên thực hiện hợp đồng theo đúng nội dung mới sửa đổi và những phần nội dung chưa sửa đổi của hợp đồng trước đó. Làm việc cùng nhau để giải quyết các hậu quả khác của việc thay đổi hợp đồng.
Nội dung bài viết:
Bình luận