Hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu là bao lâu?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi: Doanh nhân đăng ký giá trị chào bán từ 10h00 (giờ mở thầu) trong khi thời gian đấu giá là 9h00. Nhóm chuyên gia đánh giá ưu đãi hợp lệ dựa trên thời gian kết thúc ưu đãi. Điểm được quy định tại Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, tính theo ngày đóng thầu nên nhà thầu có sai thời gian, đúng ngày vẫn có hiệu lực.

dich-vu-xin-giay-phep-con-5
Hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu là bao lâu?

 

1. Thời hạn có hiệu lực đối với các chào hàng, hồ sơ đề xuất?

Quy định về hiệu lực của hồ sơ dự thầu, như quy định tại Điều 42, Mục 4 của Luật Đấu thầu, thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu và được tính từ ngày đóng thầu cho đến ngày cuối cùng có hiệu lực. . quy định trong hồ sơ mời thầu. Từ thời điểm đóng thầu cho đến hết 24 giờ kể từ thời điểm đóng thầu được tính là 1 ngày.

Khoản 42 Mục 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ. 42. Thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính từ ngày có thời điểm đóng thầu cho đến ngày có hiệu lực cuối cùng. cho các đề xuất. Từ thời điểm đóng thầu cho đến hết 24 giờ sau ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.

Do đó, nếu hồ sơ mời thầu quy định chào hàng phải có hiệu lực kể từ thời điểm đóng thầu (9 giờ sáng) thì hồ sơ mời thầu quy định tính hợp lệ của chào hàng kể từ thời điểm mở thầu (10 giờ) sẽ bị từ chối. yêu cầu của hồ sơ mời thầu đối với nội dung này.
Đồng thời, tại điểm l khoản 1 Điều 12, thời hạn trong quá trình lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:

Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, đề xuất tối đa là 180 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp đấu thầu quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn của hồ sơ mời thầu theo phương thức thứ hai, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. kết thúc các đề nghị. Nếu cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời hạn hiệu lực của ưu đãi.


2. Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh dự thầu?

Hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định như sau tại khoản 4, khoản 5 mục 11 Luật Đấu thầu 2013:

“4. Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu kỹ thuật bằng thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tăng thêm 30 ngày.
5. Trường hợp gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau ngày đóng thầu thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư gia hạn hiệu lực của bảo lãnh. Trong trường hợp này, doanh nhân và nhà đầu tư phải gia hạn thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu cho phù hợp và không được sửa đổi nội dung hồ sơ dự thầu hoặc đề xuất đã nộp. Nếu doanh nhân hoặc nhà đầu tư từ chối gia hạn thời hạn, lời đề nghị hoặc đề xuất sẽ không còn hiệu lực và sẽ bị từ chối; luật sư phải hoàn trả hoặc giải phóng bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối gia hạn.

3. Quy định bảo đảm dự thầu.

Mục 11 của Đạo luật Đấu thầu 2013 quy định về bảo đảm dự thầu, ngoài những nội dung khác như sau:

“Điều 11. Bảo đảm dự thầu

Đầu tiên. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và đấu thầu cạnh tranh cho các dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây dựng và lắp đặt và các gói thầu mua sắm hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu để lựa chọn nhà đầu tư.
2. Nhà thầu, chủ đầu tư phải nộp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu, đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu làm hai giai đoạn thì nhà thầu sẽ áp dụng biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
3. Giá trị Bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

a) Đối với việc lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 1% đến 3% giá hồ sơ dự thầu, tùy theo yêu cầu quy mô và tính chất của hồ sơ dự thầu. từng hồ sơ mời thầu cụ thể;

b) Đối với việc lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư tùy theo quy mô, tính chất của từng dự án cụ thể. 4. Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu và hồ sơ đề xuất tăng thêm 30 ngày.
5. Trường hợp gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau ngày đóng thầu thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư gia hạn hiệu lực của bảo lãnh. Trong trường hợp này, doanh nhân và nhà đầu tư phải gia hạn thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu cho phù hợp và không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu, đề xuất đã nộp. Nếu doanh nhân hoặc nhà đầu tư từ chối gia hạn thời hạn, lời đề nghị hoặc đề xuất sẽ không còn hiệu lực và sẽ bị từ chối; luật sư phải hoàn trả hoặc giải phóng bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối gia hạn.
6. Trường hợp có liên danh tham dự thầu thì mỗi thành viên trong liên danh có thể cung cấp một bảo đảm dự thầu riêng hoặc thoả thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. . Tổng giá trị bảo đảm dự thầu không được thấp hơn giá trị quy định trong hồ sơ mời thầu và yêu cầu. Trường hợp thành viên liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên liên danh sẽ không được hoàn trả.
7. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này.
8. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;

c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

đ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng". 

4. Thời gian cần thiết cho quá trình lựa chọn doanh nhân, nhà đầu tư.

Mục 12 Luật Đấu thầu 2013 quy định thời hạn lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

“Điều 12. Chậm trễ trong việc lựa chọn doanh nhân, nhà đầu tư

1. Thời gian lựa chọn nhà thầu:

a) Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá;

b) Thư mời quan tâm, thư mời bày tỏ quan tâm, thư mời thầu, hồ sơ nhu cầu sẽ được phát hành sau 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo mời quan tâm, thông báo đầu tiên. mời bày tỏ sự quan tâm. sơ tuyển, mời thầu, mời thầu, gửi hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu;

c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, tính từ ngày đầu tiên hồ sơ quan tâm được phát hành cho đến ngày kết thúc đấu thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;

d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;

đ) Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu;

e) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;

g) Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án;

h) Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;

i) Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

k) Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

l) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;

m) Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

n) Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.
2. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng".

5. Trường hợp hủy thầu theo pháp luật về đấu thầu?

Mục 17 Luật Đấu thầu 2013 quy định các trường hợp hủy thầu, cụ thể trong các trường hợp sau:

“Điều 17. Trường hợp hủy bỏ chào hàng

1. Không phải tất cả hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất đều đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 2. Điều chỉnh mục tiêu, phạm vi đầu tư nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.
3. Hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu hoặc Nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng Yêu cầu thực hiện.
4. Có bằng chứng về việc đưa, nhận hoặc thương lượng hối lộ, thông đồng, lừa đảo, sử dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu thầu, lựa chọn doanh nhân, nhà đầu tư”.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo