Hết hạn hợp đồng

Hết hạn hợp đồng là gì?  

Hết hiệu lực hợp đồng là khi hiệu lực của  hợp đồng hết khi  ngày hoặc điều kiện mà các bên đã thỏa thuận trước đó đã đạt được. Tại thời điểm này, các bên  không còn  nghĩa vụ hoặc quyền  đối với nhau theo  hợp đồng này. 

 Hợp đồng có thể có thời hạn cố định hoặc vô thời hạn. Nếu hợp đồng có thời  hạn cố định, hợp đồng sẽ hết hạn sau khi kết thúc thời hạn quy định trong hợp đồng. Ngược lại, nếu hợp đồng không có thời hạn thì hợp đồng sẽ chấm dứt khi một trong các bên thông báo  cho bên kia về việc chấm dứt hoặc khi hợp đồng được thay thế bằng  hợp đồng mới. 

  Việc chấm dứt hợp đồng sau khi hết hạn có thể được đơn giản hóa bằng cách các bên thực hiện  nghĩa vụ của mình và thanh toán các khoản phí còn lại, nếu có. Nếu hợp đồng được gia hạn, các điều khoản, điều kiện và giá cả có thể được thương lượng lại trước khi ký hợp đồng mới. 

 Thông báo hết hạn hợp đồng là gì? 

Thông báo về việc hết hạn hợp đồng (đối với hợp đồng xác định thời hạn) hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng  xác định thời hạn) thực chất là văn bản thông báo của người sử dụng lao động gửi cho người lao động về việc hết hạn hợp đồng đã giao kết, trong các trường hợp quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019 hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động này cũng sử dụng loại văn bản này.  Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải thông báo bằng mẫu thông báo hết hạn hợp đồng để chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau: 

 

 – Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc đã giao kết theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải chứng minh được người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc. 

  – Người lao động ốm đau, tai nạn  đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người lao động theo hợp đồng lao động  xác định thời hạn mà chưa khỏi bệnh. Vào hợp đồng có thời hạn, điều trị 6 tháng chưa khỏi hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng thời vụ mà bệnh chưa khỏi.  

 – Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc  lý do bất khả kháng khác do pháp luật quy định mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục mà không thành thì buộc phải giảm sản xuất, giảm nơi làm việc.  Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và một số trường hợp đặc biệt; Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng. 

 Hết hạn mà người sử dụng lao động không tiếp tục gia hạn hợp đồng thì có  phải  báo trước không? 

Theo quy định tại Điều 45 Bộ luật lao động 2019 có quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau: 

 

 "Thứ nhất. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động  theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này." 

 

  1. Trong trường hợp người sử dụng lao động không phải là thể nhân chấm dứt hoạt động thì thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động được tính từ khi có thông báo ngừng hoạt động.  

 Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân được cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  thông báo về việc không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật  quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động được tính kể từ ngày ra thông báo. 

 

 Như vậy, công ty luôn phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc hết hạn hợp đồng nhưng không phải đảm bảo  số ngày báo trước. 

452-hop-dong-1

 

Nội dung của mẫu thông báo hết hạn hợp đồng là gì? 

Để ra văn bản  thông báo hết hạn hợp đồng một cách đầy đủ và đúng  pháp luật, người sử dụng lao động phải có văn bản thông báo với  nội dung sau: 

 

 – Thông tin về người lao động thuộc đối tượng thông báo chấm dứt hợp đồng.  

 – Thông tin người  thông báo hết hạn hợp đồng lao động (người sử dụng lao động). 

 – Lý do chấm dứt hợp đồng lao động (do hợp đồng lao động hết  hạn) 

 

 - Trách nhiệm của người lao động khi vi phạm hợp đồng.  

 – Thời hạn có hiệu lực của thông báo hết hạn hợp đồng. 

  Lưu ý: Người sử dụng lao động phải thông báo trước 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn trước khi thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng  lao động.

Mẫu thông báo hết hạn hợp đồng mới nhất 2023

CÔNG TY ………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……………….

…….., ngày ….. tháng …. năm ……

THÔNG BÁO

Về việc hết hạn hợp đồng lao động

Kính gửi: Ông/bà (1) ………………………

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20 tháng  11 năm 20…;

Căn cứ Hợp đồng lao động số…………… ngày ….. tháng ….. năm …… (sau đây gọi là “Hợp đồng”) giữa Công ty ………………với ông/bà …………………(sau đây gọi là “Người lao động”),

Công ty xin thông báo nội dung như sau:

1.Hết hạn hợp đồng lao động với ông/bà:……………………….……….

Chức vụ (2): ……………………………

2.Thời gian: Kể từ ngày ..…/……/……

3.Lý do (3): ………………………………………………………………………

Trước khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có nghĩa vụ bàn giao lại toàn bộ tài sản, hồ sơ, tài liệu, công việc đã và đang làm cho Phòng (4) …………… tiếp nhận công việc.

Đề nghị người lao động thực hiện theo đúng pháp luật và sự hướng dẫn của công ty trong thời gian chuyển tiếp.

Trân trọng!

Nơi nhận:

Ông/bà (5): …………(thực hiện);

Phòng (6) …………(thực hiện);

Lưu: VT.

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo