Hệ quả pháp lý khi công ty bị doanh nghiệp khác mua lại, lĩnh vực kinh doanh luôn với mục đích tạo giá trị thặng dư luôn diễn ra rất sôi nổi. Điều đó cùng đồng nghĩa với việc cạnh tranh diễn ra rất gay go, trong quá trình hoạt động của mình nếu công ty không theo kịp các đối thủ, thua trận có thể dẫn đến hậu quả bị các doanh nghiệp khác mua lại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc pháp lý liên quan đến vấn đề này.

1. Mua bán doanh nghiệp là gì?
Mua bán doanh nghiệp theo tên tiếng anh là là Mergers and Acquisitions (được viết tắt là M&A). Nhằm nói đến các hoạt động sáp nhập, mua bán doanh nghiệp. M&A nói đơn giản là việc một cá nhân hoặc doanh nghiệp mua lại hoặc sáp nhập một công ty khác và không làm xuất hiện thêm một pháp nhân mới.
Đây được coi là một dự án đầu tư kinh doanh. Thông thường các tập đoàn, doanh nghiệp lớn sẽ thâu tóm, mua lại công ty nhỏ. Khi nhìn thấy được tiềm năng, khó khăn tài chính công ty nhỏ thì tập đoàn lớn sẽ mua lại. Từ đó, công ty đã bị mua lại sẽ không còn tồn tại. Nó có thể chỉ là công ty con, chi nhánh nhỏ chịu sự quản lý của doanh nghiệp đã mua. Hoặc cá nhân cũng có thể thực hiện mua lại doanh nghiệp. Chuyển nhượng qua tay thay đổi thông tin công ty và tiếp tục kinh doanh phát triển.
2. Các hình thức mua bán doanh nghiệp hiện nay
Trên cơ sở nghiên cứu các hình thức mua bán doanh nghiệp và dựa trên những phân tích luật thực định của Việt Nam về việc hình thành tư cách chủ sở hữu doanh nghiệp và cách thức chủ sở hữu doanh nghiệp thực hiện quyền kiểm soát doanh nghiệp, có thể chia thành hai hình thức:
- Thứ nhất là Mua bán toàn bộ doanh nghiệp.
- Thứ hai là Mua một phần doanh nghiệp và kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp mục tiêu.
2.1. Mua bán một phần doanh nghiệp
Mua bán một phần doanh nghiệp là việc chuyển quyền sở hữu một phần doanh nghiệp từ chủ doanh nghiệp sang người mua để người mua có quyền kiểm soát mục tiêu kinh doanh.
Hình thức mua bán một phần doanh nghiệp bao gồm những trường hợp sau:
- Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng phần vốn chi phối cho tổ chức, cá nhân khác.
- Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyển nhượng phần vốn chi phối cho các thành viên còn lại hoặc các tổ chức, cá nhân khác.
- Cổ đông công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần chi phối cho các cố đông còn lại hoặc các tổ chức, cá nhân khác.
- Thành viên hợp danh chuyển nhượng phần vốn góp cho các thành viên hợp danh hoặc cá nhân khác.
2.2. Mua bán toàn bộ doanh nghiệp
Việc mua và bán toàn bộ doanh nghiệp cấu thành sự chuyển giao quyền sở hữu toàn bộ doanh nghiệp từ chủ sở hữu doanh nghiệp sang người mua. Hình thức mua bán toàn bộ công ty bao gồm: mua bán công ty tư nhân, chuyển nhượng toàn bộ vốn góp, cổ phần cho bên nhận chuyển nhượng. Người mua lại công ty tư nhân và người nhận chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty theo quy định của pháp luật.
3. Hệ quả pháp lý khi mua bán công ty
Khi bán công ty sẽ phát sinh các hệ quả pháp lý nhất định tùy thuộc vào loại hình công ty, các hệ quả pháp lý chung:
- Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.
- Người mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định pháp luật.
- Sau khi hợp đồng có hiệu lực, công ty bị mua lại sẽ chấm dứt hoạt động đối với phần bị mua lại, công ty mua lại được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của phần công ty bị mua lại.
- Trong trường hợp việc mua bán doanh nghiệp vi phạm luật cạnh tranh, thì doanh nghiệp vi phạm có thể bị xử lý bắt buộc phải: Cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường; chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất; buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua; cải chính công khai; loại bỏ những điều vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh; thực hiện các biện pháp cần thiết khác để khắc phục tác động hạn chế cạnh tranh của hành vi vi phạm.
- Cá nhân, pháp nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Những vấn đề cần lưu ý khi mua bán doanh nghiệp
Mua lại doanh nghiệp chủ thể có thể mở rộng thị trường cũng như mở rộng tăng khả năng cạnh tranh của mình trong nền kinh tế, tuy nhiên khi thực hiện mua lại doanh nghiệp chủ thể cũng cần lưu ý một số vấn đề như rủi ro về mặt pháp lý và rủi ro về mặt tài chính để có thể bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình một cách tốt nhất.
4.1. Rủi ro về mặt pháp lý
Những rủi ro về mặt pháp lý có thể bao gồm: rủi ro trong quá trình hoạt động (đang bị tạm ngừng hay buộc phá sản do vi phạm các nghĩa vụ về thuế hay nợ đọng các khoản tiền, không tuân thủ quy định của pháp luật khi kinh doanh); rủi ro đến từ cơ quan quản lý nhà nước – chủ thể có quyền ban hành các quyết định hành chính và có sẵn bộ máy để cưỡng chế thực hiện quyết định này; từ các hành động pháp lý của đối tác – chủ thể có quyền hành động hoặc không hành động dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên; rủi ro đến từ các hành vi cố ý, vô ý hoặc bất cẩn của cán bộ quản lý và người lao động của doanh nghiệp; tranh chấp,… dẫn tới doanh nghiệp đang bị kiện tụng hay vướng vào các vấn đề pháp lý khác.
Vì vậy khi mua lại công ty nói riêng và doanh nghiệp nói chung cần kiểm tra, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra.
4.2. Rủi ro về mặt tài chính
Đây cũng là rủi ro mà bên mua đặc biệt quan tâm. Những rủi ro này có thể gồm rủi ro về nguồn vốn (ví dụ như bên mua chưa góp đủ vốn, nguồn vốn kinh doanh không minh bạch…), rủi ro về tài sản (việc định giá tài sản không đúng với giá trị thực tế), rủi ro về các khoản nợ đối với cơ quan nhà nước và đối tác.
Thông thường để kiểm soát rủi ro về tài chính đối với những giao dịch lớn các bên sẽ thuê các đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm tra, soát xét lại toàn bộ báo cáo tài chính, tài sản và các vấn đề liên quan của doanh nghiệp để đưa ra báo cáo thẩm định tài chính.
Ngoài ra có thể thuê các bên thẩm định giá để định giá tài sản của doanh nghiệp nếu như các bên không tự thỏa thuận được về việc định giá. Việc dựa trên các báo cáo này sẽ giúp bên mua nhìn ra được những số liệu và rủi ro liên quan đến tài chính để từ đó cân quyết định mua hay không, cũng như là căn cứ để đàm phán giá mua.
>>>> Xem thêm chi tiết: Các rủi ro khi thực hiện mua bán doanh nghiệp ở Việt Nam, Những điều cần lưu ý khi mua bán doanh nghiệp,....
5. Quy định của pháp luật về mua bán doanh nghiệp
Mỗi loại hình doanh nghiệp có phương pháp thu mua, chuyển giao khác nhau. Lưu ý sau khi hoàn thành chuyển giao thì đều phải sửa đổi thông tin đăng ký kinh doanh mới phù hợp theo quy định. Một số loại hình doanh nghiệp thường được mua bán lại quy định như sau:
Doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về bán doanh nghiệp tư nhân:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
- Trách nhiệm tài sản và khoản nợ trước khi chuyển giao thì chủ doanh nghiệp cũ vẫn phải tự chịu trách nhiệm.
- Người mua phải đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp theo quy định.
- Về phía người lao động của công ty phải tuân thủ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Công ty cổ phần
Chủ công ty cổ phần là người nắm cổ phần trong tay. Bởi vậy muốn quản lý loại hình công ty cổ phần thì điều kiện là nhận chuyển nhượng đa phần số cổ phần công ty đã phát hành. Căn cứ chuyển nhượng cổ phần quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020. Thông thường cổ phần được chuyển nhượng tự do chỉ trừ 2 trường hợp cần lưu ý hạn chế là: Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu; Và Điều lệ công ty quy định hạn chế.
Công ty TNHH
Thu mua công ty TNHH thông qua đàm phán mua lại phần vốn góp của các thành viên. Căn cứ quy định Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020. Khi các thành viên còn lại không có mong muốn mua thì theo thứ tự đến người khác. Nếu việc mua bán dẫn đến chỉ còn một thành viên có vốn góp phải thay đổi đăng ký doanh nghiệp.
6. Câu hỏi thường gặp
6.1. Lợi ích của mua bán công ty là gì?
- Không tốn chi phí thực hiện thủ tục giải thể hoặc phá sản công ty;
- Nhận được một khoản tiền từ việc bán xác công ty;
6.2. Những điều cần lưu ý khi bán công ty là gì?
Để được giá cao thì sổ sách, hóa đơn cần đầy đủ và chính xác;Không nợ thuế hoặc đã giải quyết các nghĩa vụ về tài chính với nhà nước;Không nợ hoặc công khai các hợp đồng kinh tế, hợp đồng vay với bên thứ ba;Cần sự đồng ý của toàn bộ thành viên khi bán công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần;
6.3. Doanh nghiệp được mua lại người lao động sẽ mất việc?
Mặc dù hiện nay chưa có quy định cụ thể về việc người lao động có tiếp tục làm việc khi công ty bị mua lại. Tuy nhiên Bộ luật Lao động 2019 có đề cập qua về vấn đề này tại Điều 43 và Điều 47. Khi doanh nghiệp sáp nhập, bán người lao động mất việc thì sẽ nhận được khoản tiền trợ cấp mất việc. Người chủ doanh nghiệp lên phương án sử dụng lao động, nhưng chưa có quy định cụ thể về phương án này.
Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến Hậu quả của mua bán doanh nghiệp mà ACC đã chia sẻ đến quý bạn đọc. Hy vọng rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý bạn đọc. Mọi thông tin thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi; ACC với đội ngũ chuyên viên với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề sẽ hỗ trợ quý bạn đọc một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận