Xử phạt phạm tội đánh bạc

phạm tội đối với người dưới 16 tuổi

hành vi phạm tội đánh bạc

1. Đánh bạc trái phép là gì? 

 Hiện nay, BLHS 2015 chưa có hướng dẫn thế nào là đánh bạc trái phép. Tuy nhiên, có thể tham khảo tinh thần của Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP như sau: 

 

  Đánh bạc trái phép là  đánh bạc được tiến hành dưới bất kỳ hình thức nào nhằm mục đích kiếm tiền hoặc hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với thời hạn trong giấy phép được cấp.  

 - Tiền hoặc hiện vật dùng cho trò chơi bao gồm: 

 

 Tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc bị tịch thu  trực tiếp tại sòng bạc; 

 

 Tiền hoặc hiện vật bị tịch thu từ người chơi mà có lý do để xác định rằng họ đã  hoặc sẽ được sử dụng để đánh bạc; 

 

 Tiền hoặc đồ bị tịch thu từ các địa điểm khác khi có đủ bằng chứng cho thấy chúng đang hoặc sẽ được sử dụng để đánh bạc.  

 2. Khung hình phạt tội đánh bạc theo Bộ luật Hình sự 

 Tội đánh bạc được quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) với mức hình phạt như sau: 

 

 * Khung 1: 

 

 - Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

 

 Tiền hoặc hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; 

 

 Tiền hoặc hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc hành vi tổ chức đánh bạc, gá bạc; 

 

 Tiền hoặc hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc, gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 

  * Khung 2: 

 

 - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: 

 

 Có tính chất chuyên nghiệp; 

 

 Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; 

 

 Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; 

 

 Tái phạm nguy hiểm. 

  * Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.  

 3. Mức phạt hành chính hành vi đánh bạc trái phép 

 Mức phạt hành chính hành vi đánh bạc trái phép được quy định tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau: 

 

 - Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.  

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 

 

 Chơi gian lận dưới mọi hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ linh, đỏ đen, cờ tướng, quân 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, chọi gà , mất tiền hoặc vì mục đích khác để kiếm hoặc mất tiền, tài sản hoặc hiện vật; 

 

 Đánh bạc bằng máy và trò chơi điện tử trái phép; 

 

 Cá cược trái phép trong  thể thao,  giải trí hoặc các hoạt động khác.  

 - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 

 

 Nhận tiền gửi, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, tụ điểm đánh bạc khác; 

 

 Bán số lô,  đề, bảng và các ấn phẩm khác về lô đề, số đề cho người khác để hưởng hoa hồng; 

 

 Tiếp tay, che giấu hành vi đánh bạc trái phép; 

 

 Bảo vệ khỏi các trang web cờ bạc trái phép; 

 

 Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở thương mại, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc  cơ sở thương mại, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm khi để  hoạt động trò chơi điện tử diễn ra tại cơ sở do mình quản lý.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo