Hành vi nhắn tin đe dọa người khác bị xử lý như thế nào?

1 Bắt nạt qua tin nhắn là gì?

  Nhắn tin đe dọa liên quan đến việc sử dụng các phương tiện liên lạc như điện thoại và máy tính để gửi  tin nhắn  đe dọa cho người khác. Người thực hiện hành vi này sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý như trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, không phải  trường hợp  nhắn tin đe dọa nào cũng phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo đó, SMS đe dọa người khác được chia thành 2 trường hợp như sau: 

2 Tin nhắn đe dọa  bị xử lý như thế nào?  

2.1 Xử phạt hành chính 

 Nếu việc nhắn tin không mang tính chất đe dọa giết người mà chỉ là  đe dọa thông thường nhằm  buộc người nhận tin nhắn phải thực hiện theo yêu cầu của mình thì hành vi này không vi phạm quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 mà bị xử phạt  hành chính. 

 Theo  luật, mối đe dọa phải chứa một mối đe dọa tử vong. Do đó, nếu một người  đe dọa nhưng không đe dọa giết người thì  không phạm  tội đe dọa giết người. 

Đối với hành vi nhắn tin đe dọa nhưng không đe dọa giết người, gây tâm lý sợ hãi cho người nhận  tin nhắn, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Hành vi này sẽ bị xử phạt theo điểm g khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định  phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng đối với hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác 

Hành vi nhắn tin đe doạ người khác

Hành vi nhắn tin đe doạ người khác

2.2 Xử lý hình sự 

 Hiện nay, mức xử phạt đối với hành vi nhắn tin đe dọa  được chia thành 2 trường hợp cụ thể. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi, nội dung tin nhắn mà  pháp luật quy định mức xử phạt. Đe dọa tính mạng người khác là hành vi vi phạm pháp luật của một người bằng lời nói, hành động hoặc  thủ đoạn khác làm cho người khác lo sợ  có thể bị giết. Việc dọa giết  được thực hiện nhằm mục đích khống chế ý chí của người bị đe dọa và làm cho người khác tin rằng tính mạng của người đó đang bị đe dọa. 

Theo quy định của BLHS 2015, hành vi đe dọa tính mạng của người khác là hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại điều 133 của tội đe dọa giết người: 

 Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ  việc đe dọa  sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: 

 Dành cho 02 người trở lên; 

 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; 

 Vì người  thi hành công vụ hoặc vì động cơ chính thức của nạn nhân; 

 Đối với trẻ em dưới 16 tuổi; 

 Để che giấu hoặc  tránh  bị truy tố về một tội phạm khác. 

 Như vậy, tội đe dọa giết người được coi là tội phạm ít nghiêm trọng. Khung hình phạt cơ bản đối với tội  này là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và được áp dụng đối với trường hợp phạm tội không có tình tiết  tăng nặng.  

3 Điều kiện hình sự của tội đe dọa chết 

 * Về mặt khách quan của tội phạm: 

 – Về hành vi: Hung thủ đã thực hiện hành vi trái pháp luật bằng hành vi đe dọa giết nạn nhân. Hành vi đe dọa này có thể được thực hiện bằng lời nói, hành động, cử chỉ… không nhằm mục đích sát hại nạn nhân mà chỉ  làm cho nạn nhân lo lắng, sợ hãi, hình thành trong tâm thức kẻ hung hãn là phạm tội. giết nạn nhân theo lời đe dọa.

 - Về  hậu quả: Gây tâm lý lo lắng, sợ hãi ở nạn nhân; nạn nhân thực sự tin rằng hành vi đe dọa sẽ do kẻ bạo hành thực hiện.  

* Mặt chủ quan của tội phạm: 

 – Về lỗi: Người thực hiện hành vi do lỗi trực tiếp vô ý. Theo đó, người  phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình có tính chất đe dọa nạn nhân, làm cho họ lo sợ  hậu quả như bị đe dọa, thấy trước hậu quả của hành vi này và mong muốn hậu quả đó xảy ra; 

  Mục đích của hành vi phạm tội: Để đe dọa nạn nhân làm hoặc không làm điều gì đó. 

 * Khách thể của tội phạm: 

 Các tội xâm phạm đến các quan hệ liên quan đến quyền  sống của một người được pháp luật bảo vệ.  

* Khách thể của tội phạm: 

  Người có đủ năng lực  trách nhiệm hình sự. 

4 Bao nhiêu năm tù cho tội giết người?

 Theo quy định tại Điều 123 BLHS sửa đổi, bổ sung  2015 về tội giết người như sau: 

 1 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

 Giết 02 người trở lên; 

 Giết người trước 16 tuổi; 

 Giết phụ nữ khi biết  có thai; 

 Giết người  thi hành công vụ hoặc vì  công vụ của nạn nhân; 

 Giết ông, bà, cha, mẹ, bảo mẫu, thầy giáo, cô giáo của mình; 

 Giết người ngay trước  hoặc ngay sau  tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; 

 Để phạm tội hoặc che giấu tội phạm khác; 

 Lấy các bộ phận cơ thể của nạn nhân; 

 Phạm tội  một cách man rợ; 

 Bằng cách tận dụng lợi thế của nghề nghiệp; 

 Bằng một phương pháp có khả năng giết nhiều người; 

 Giết Thuê hay Giết Thuê; 

 Có bản chất bất hảo; 

 Tổ chức ; 

 Tái phạm nguy hiểm; 

 Đối với động cơ lỏng lẻo. 

2 Phạm tội không thuộc  trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.  

3 Người nào chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.  

4 Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.



Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo