1.Cơ sở pháp lý
Luật đất đai 2013
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.
2. Hạn mức đất ở theo luật đất đai 2013
Hạn mức giao đất ở được hiểu là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng. Do được nhà nước giao nhiệm vụ, anh ta nhận được sự chuyển nhượng hợp pháp từ những người khác do yêu cầu bồi thường. Hiện hạn mức giao đất theo quy định gồm hai loại. Đây là hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức đất ở - đất ở. Đất thổ cư hiện được chia làm 2 loại; Bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
Ranh Giới Giao Đất Ở Theo Luật Đất Đai 2013
Hạn mức giao đất ở khác với quy định về hạn mức đất nông nghiệp. Hạn mức đất ruộng có được phân theo từng loại đất ruộng hay không; và khu vực được xác định được phân loại theo đồng bằng; vùng núi trung tâm. Ranh giới giao đất ở sẽ theo quy định về ranh giới tại từng địa phương.
Quy định về hạn mức đất ở theo Luật Đất đai 2013 xác định cho từng địa phương theo đơn vị hành chính cấp tỉnh:
Đất ở quê
- Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn; trong đó: đất xây dựng nhà ở; công trình phục vụ đời sống, vườn ao trên cùng đất; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ Khoản 3 Điều 43 Luật đất đai 2013; trên cơ sở quỹ đất của địa phương; quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
Điều 143. Đất ở tại nông thôn
- Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn; bao gồm cả đất xây dựng nhà ở; xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trên cùng một lô đất trong khu dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ vào quỹ đất của địa phương; và quy hoạch phát triển nông thôn được các cơ quan chính phủ có liên quan phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán của địa phương
Giao đất ở tại nông thôn trong quy hoạch; quy hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng; công trình phi kinh doanh đảm bảo thuận tiện cho sản xuất và dân sinh; vệ sinh môi trường và hiện đại hóa nông thôn.
Đồng thời, khuyến khích nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người dân nông thôn có nhà ở trên cơ sở sử dụng đất trong khu dân cư có sẵn, hạn chế mở rộng đất ở sang đất nông nghiệp do chuyển đổi mục đích sử dụng. của việc sử dụng đất.
Đất ở đô thị
Điều 144. Đất ở tại đô thị
Đầu tiên. Đất ở tại đô thị bao gồm đất xây dựng nhà ở, đất xây dựng công trình đời sống, đất vườn ao trên cùng một khu đất tại khu dân cư đô thị; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đất ở đô thị phải được phát triển đồng bộ với đất xây dựng các công trình công cộng, sự nghiệp; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.
- Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị; có chính sách tạo điều kiện cho người dân sống ở đô thị có nhà ở. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương; quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp không đủ điều kiện giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.
- Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn và bảo vệ môi trường đô thị.
Như vậy, đất ở tại đô thị bao gồm: đất dự kiến làm nhà ở; công trình phục vụ đời sống, vườn ao trên cùng đất; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ Khoản 2 Điều 144 Luật đất đai 2013; Ủy ban nhân dân các tỉnh sẽ căn cứ vào quy hoạch vùng; quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương. Xây dựng quy định về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp không đủ điều kiện giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Ranh giới giao đất ở do UBND tỉnh quy định; Vì vậy, diện tích giao đất ở tại mỗi tỉnh sẽ khác nhau.
3. Hạn mức công nhận đất ở theo luật đất đai 2013
Mặc dù luật đất đai không giải thích cụ thể thế nào là hạn mức công nhận đất đai. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản hạn mức công nhận đất ở được hiểu là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng được nhà nước giao, công nhận, chuyển nhượng hợp pháp theo quy định của pháp luật. Và trong diện tích đất này, người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ khi sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật. Qua đó, mọi người dân được hưởng một cách tối ưu các quyền và lợi ích của mình đối với đất đai, được hưởng lợi từ các chính sách ưu đãi về nghĩa vụ tài chính đối với đất đai do nhà nước quy định.
Hạn mức công nhận đất ở tại mỗi địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của từng địa phương xác định căn cứ vào quỹ đất và quy hoạch đô thị của địa phương để phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương. Đây là một định cư mở nhằm đảm bảo các địa phương sẽ linh hoạt hơn trong việc đảm bảo quỹ đất cũng như phát triển cơ sở hạ tầng tại địa phương.
Quy định chung về hạn mức công nhận đất đai được quy định như sau:
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật. Pháp luật đất đai và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở được quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. – Nếu diện tích đất nhỏ hơn hạn mức thì được công nhận toàn bộ diện tích kể cả khi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa nếu đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích bảo đảm quyền và lợi ích cho chủ sở hữu đất (theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
- Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và đất khác gắn liền với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đủ điều kiện quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai 2013 và Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Nội dung bài viết:
Bình luận