Mức lương tối thiểu vùng của các khu vực tại Hà Nội hiện nay được quy định là bao nhiêu?

Cho tôi hỏi mức lương tối thiểu vùng được áp dụng là bao nhiêu? Người sử dụng lao động không tôn trọng mức lương tối thiểu bị xử phạt thế nào? Câu hỏi của chị Trâm Anh (Hà Nội).

62e95be479a5f-1
Mức lương tối thiểu vùng của các khu vực tại Hà Nội hiện nay được quy định là bao nhiêu?

1. Mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ phù hợp với quy định của pháp luật phát triển kinh tế, xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được quy định theo vùng, theo tháng và theo giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh phù hợp với mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; mối tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng thanh toán của công ty. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng là mức lương được xác định theo vùng, đồng thời là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ theo quy định của Công ước. điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Mức lương tối thiểu được điều chỉnh phù hợp với mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; mối tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng thanh toán của công ty.

2. Mức lương tối thiểu vùng ở Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 38/2022/ND-CP có quy định sau:

Lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ của người lao động làm việc cho người sử dụng lao động phân theo vùng như sau:
Mức lương tối thiểu vùng
2. Danh sách các khu vực địa lý thuộc Vùng I, Vùng II, Vùng III và Vùng IV được quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định này. ... Tham khảo phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/ND-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng, khu vực trên địa bàn Thành phố Hà Nội như sau:

(1) Vùng I, gồm các huyện, huyện sau: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ, xã Sơn Tây. ở thành phố Hà Nội.
Các khu vực này sẽ áp dụng mức lương tối thiểu tháng là 4.680.000 đồng/tháng và mức lương giờ tối thiểu là 22.500 đồng/giờ.
(2) Khu vực II, bao gồm các quận khác của thành phố Hà Nội. Các khu vực này sẽ được thực thi mức lương tối thiểu hàng tháng là 4.160.000 đồng/tháng và mức lương giờ tối thiểu là 20.000 đồng/giờ.

3. Người sử dụng lao động sẽ trả ít hơn mức lương tối thiểu vùng như thế nào?

Căn cứ Điều 3 và Điều 5, Điều 17 Nghị định 12/2022/ND-CP có nội dung sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
... 3. Người sử dụng lao động sẽ bị phạt nếu trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định ở các mức sau:
a) Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
b) Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 11 người lao động đến 50 người lao động;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm của từ 51 nhân viên trở lên. ... 5. Biện pháp khắc phục
a) Buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cộng với tiền lãi chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 2 và Điều 3 Điều này. Bài viết này;
b) Buộc người sử dụng lao động phải đóng đủ số tiền tương ứng với khoản đóng bắt buộc vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và lãi suất trên số tiền này tính theo lãi suất không phải là lãi suất tiền gửi; thời hạn cao nhất được các ngân hàng thương mại trong nước công bố. tại thời điểm xử phạt người lao động vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Lưu ý: Theo Điều 6 Nghị định 12/2022/ND-CP thì mức phạt nêu trên chỉ áp dụng đối với người phạm tội, trường hợp là tổ chức thì mức phạt sẽ tăng gấp đôi.
Ngoài ra, người sử dụng lao động vi phạm còn phải trả cho người lao động đủ tiền lương cộng với tiền lãi chậm trả, trả thiếu tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo