giữ cccd trái phép
1. Ai được tạm giữ CMND của người khác?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, thẩm quyền thu hồi và tạm giữ chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân như sau:
- Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân/CCCD theo quy định.
- Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ CMND/CCCD đối với công dân vi phạm hành chính theo quy định của Luật CCCD.
- Công an huyện, quận, thị xã nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục cải tạo, cơ sở giáo dục; cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ, chấp hành hình phạt tù; thực hiện quyết định đưa vào cơ sở giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong trường hợp có hành vi vi phạm về thu giữ CMND/CCCD, công dân có quyền khiếu nại, tố cáo cá nhân, tổ chức vi phạm.
2. Giữ hộ khẩu của người khác, xử phạt thế nào?
Theo quy định trên có thể thấy, việc giữ CCCD của người khác nếu không được ủy quyền là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 2 điều 10 nghị định 144 năm 2021 của chính phủ.
Cụ thể, phạt tiền 1-2 triệu đồng nếu:
a)Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh số căn cước công dân của người khác;
...
Như vậy, hành vi chiếm đoạt, sử dụng chứng minh nhân dân, thẻ căn cước nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh số Chứng minh nhân dân, giữ căn cước công dân của người khác sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng. .
Nội dung bài viết:
Bình luận