messenger whatsapp viber zalo phone zalo mail

Giấy xác nhận độc thân để kết hôn

Giấy xác nhận tình trạng độc thân hay còn gọi là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ cần thiết khi muốn xác định tình trạng hôn nhân của một công dân. Vậy khi xin Giấy xác nhận độc thân để kết hôn thực hiện như thế nào? Mời quý khách hàng cùng theo dõi bài viết dưới đây của công ty Luật ACC để biết thông tin cụ thể về các thắc mắc trên.

image 215
Giấy xác nhận độc thân để kết hôn

1. Giấy xác nhận độc thân phải ghi tên người dự định cưới?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định chi tiết tại Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp, có hiệu lực từ ngày 16.7.2020 (thay thế Thông tư 15/2015/TT-BTP). Trong đó, khoản 3 điều 12 quy định: “Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn”.

2. Làm giấy xác nhận độc thân để kết hôn?

Trường hợp xin Giấy xác nhận độc thân để kết hôn trong phần khai về Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

Khi xin Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn bên dưới:
  1. Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  2. Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  3. Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
  4. Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

3. Nội dung tờ khai cấp giấy xác nhận độc thân

Mẫu Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP (Phụ lục 5) gồm những nội dung cơ bản sau:

  • Tên cơ quan nơi tiếp nhận tờ khai;
  • Họ và tên, dân tộc, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người yêu cầu cấp giấy;
  • Họ và tên, dân tộc, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người được cấp giấy;
  • Quan hệ với giữa người yêu cầu và người được cấp giấy;
  • Giấy tờ tùy thân của người được cấp giấy nộp kèm theo;
  • Tình trạng hôn nhân của người được cấp giấy;
  • Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Tài liệu kèm theo giấy xác nhận độc thân

Ngoài tờ khai tình trạng hôn nhân, trong hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn cần chuẩn bị thêm một số tài liệu như sau:

  • Giấy tờ chứng minh về nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu, hộ chiếu, giấy phép lái xe còn hạn sử dụng…
  • Người đã ly hôn hoặc vợ chồng đã mất thì cần phải có giấy tờ hợp lệ để chứng minh như bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án, giấy báo tử…
  • Người đã ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài thì cần có bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

5. Cách viết tờ khai cấp giấy xác nhận độc thân

  • Tại mục “Kinh gửi” ghi tên UBND cấp xã có thẩm quyền;
  • Tại mục “Nơi cư trú” ghi địa chỉ nơi thường trú, không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú, không có cả hai thì ghi nơi đang sinh sống;
  • Tại mục “Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”, nếu người yêu cầu cấp đồng thời là người được cấp thì ghi “Bản thân”;
  • Tại mục “Giấy tờ tùy thân” phải ghi rõ tên loại giấy tờ, số hiệu, cơ quan cấp và thời gian cấp;
  • Tại mục “Tình trạng hôn nhân” ghi rõ quá trình hôn nhân, chưa đăng ký kết hôn hay đã kết hôn nhưng ly hôn hoặc vợ chồng đã mất;
  • Tại mục “Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” ghi rõ sử dụng Giấy xác nhận vào mục đích gì, nếu là để đăng ký kết hôn thì phải ghi đăng ký kết hôn với ai, nhân thân thế nào, đăng ký kết hôn ở đâu.

6. Thủ tục tiếp nhận và xử lý giấy xác nhận độc thân

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí UBND cấp xã kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân.
  2. Nếu đủ điều kiện để cấp Giấy xác nhận thì UBND cấp xã ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  3. Nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.
  4. Nếu không chứng minh được thì UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân.
  5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
  6. Ngay khi nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Lưu ý: nếu cá nhân yêu cầu cấp lại giấy xác nhận để sử dụng vào mục đích khác hoặc do giấy xác nhận đã hết hạn sử dụng thì phải nộp lại giấy xác nhận đã được cấp trước đó.

Trên đây là toàn bộ nội dung trả lời cho câu hỏi Giấy xác nhận độc thân để kết hôn mà chúng tôi cung cấp đến cho quý khách hàng. Nếu có bất kỳ vấn đề vướng mắc cần giải đáp cụ thể, hãy liên hệ với Công ty luật ACC để được hỗ trợ:

Hotline: 1900.3330
Zalo: 0846967979
Gmail: info@accgroup.vn
Website: accgroup.vn

Đánh giá post
✅ Thủ tục: ⭕ Cụ thể - Chi tiết
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói - Tận Tâm
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2





    [anr_nocaptcha g-recaptcha-response]

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.