giấy phép xây dựng trạm biến áp
1/ CƠ SỞ PHÁP LÝ
Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực 'điện lực
Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thời hạn, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
2/ ĐIỀU KIỆN
2.1 Điều kiện chung:
- Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật, bao gồm:
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với phạm vi của giấy phép.
- Có hồ sơ xin giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.
– Nộp phí và lệ phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh điện lực theo quy định.
2.2 Điều kiện riêng:
– Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về thiết kế công trình, thiết bị đường dây và trạm biến áp, bảo vệ rơ le, điều khiển tự động, đánh giá tác động môi trường, phân tích kinh tế – tài chính dự án cho các công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp phù hợp.
– Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tài chính dự án, địa chất, xây dựng, tổ chức thi công công trình đường dây và trạm biến áp.
– Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thực hiện ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
– Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có kinh nghiệm chủ nhiệm đề án, chủ trì thực hiện dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc đã tham gia thiết kế ít nhất ba dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương.
– Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp.
– Số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có từ 20 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn tham khảo;
Hạng 2: Có từ 15 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn tham khảo;
Hạng 3: Có từ 10 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chủ tịch chuyên gia tư vấn;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đầu ngành.
3/ THÀNH PHẦN HỒ SƠ
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký công ty, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị chấp thuận.
– Danh sách các nhà quản lý và chuyên gia tư vấn chính; Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của người đăng ký trong danh sách với cơ quan tư vấn.
– Danh mục các dự án có quy mô tương đương mà tổ chức tư vấn hoặc tư vấn chính đã thực hiện.
- Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng sử dụng trong công tác tư vấn của tổ chức bảo đảm phù hợp với hoạt động tư vấn.
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở đăng ký của đơn vị được chấp thuận, hồ sơ chỉ bao gồm văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp phép.
4/ CƠ QUAN THỰC HIỆN:
Bộ Công Thương
5/ THỜI HẠN THANH TOÁN:
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Nội dung bài viết:
Bình luận