Giấy đề nghị mượn tài sản bảo đảm [Cập nhật]

Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015, Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Trong bài viết này, Luật ACC sẽ cung cấp một số thông tin liên quan đến giấy đề nghị mượn tài sản bảo đảm. 

Điều 46 Luật đầu Tư 2020

1. Tài sản đảm bảo là gì ? 

Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015, Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản bảo đảm phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, được phép giao dịch và không có tranh chấp, tài sản bảo đảm cũng có thể là quyền sử dụng đất. Tài sản bảo đảm cũng có thể là tài sản thuộc quyền sở hữu của người thứ ba hoặc quyền sử dụng đất của người thứ ba nếu bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người thứ ba có thoả thuận.

2. Loại tài sản bảo đảm. 

Theo Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì tài sản bảo đảm bao gồm:

- Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;

- Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;

- Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

- Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

3. Điều kiện trở thành tài sản đảm bảo.

Theo quy định tại Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 về tài sản bảo đảm:

Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Tuy nhiên, việc xác định thời điểm đảm bảo cả ba điều kiện không được nêu rõ. Do đó, khi thực hiện, bên đảm bảo và bên nhận đảm bảo có thể thỏa thuận về thời điểm quan trọng nhất định phải đáp ứng ba điều kiện chứ không cần thiết phải đáp ứng mọi thời điểm.

Tại khoản 1 Điều 295 Bộ luật dân sự 2015 có quy định: “Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu”. Như vậy trừ trường hợp cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu, tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm.

Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/12/2012 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP có quy định: “tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch”. Như vậy, tài sản phải “không cấm giao dịch” mới có thể là sử dụng làm tài sản bảo đảm. Việc xử lý tài sản bảo đảm có thể dẫn đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm nên “không cấm giao dịch” là một điều kiện phù hợp đối với tài sản bảo đảm.

Khoản 2 Điều 295 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được”. Điều kiện này yêu cầu tài sản bảo đảm phải là tài sản tồn tại trên thực tế và cho dù được mô tả chung thì vẫn phải xác định được. Đây là điều kiện rất cần thiết trong trường hợp khi tài sản bảo đảm là tài sản được mô tả chung và không có chi tiết cụ thể mô tả (ví dụ như tài sản bảo đảm là hàng hóa, vật tư hoặc số dư trong tài khoản – vì các loại tài sản này thay đổi hàng ngày và không thể mô tả chi tiết cụ thể) và tài sản hình thành trong tương lai. 

4. Giấy đề nghị mượn tài sản bảo đảm.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

GIẤY ĐỀ NGHỊ MƯỢN HỒ SƠ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP xxx - Chi nhánh xxx 

Bên mượn hồ sơ tài sản đảm bảo : CÔNG TY CỔ PHẦN xxx 

Địa chỉ: Số xxx – Đường xxx – Phường xxx – Quận xxx – Thành phố xxx

1. Đề nghị Ngân hàng TMCP xxx – CN xxx cho tôi mượn hồ sơ tài sản đảm bảo mà tôi đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp bất động sản số xxx giữa Ông(Bà) xxx với tư cách là Bên Thế Chấp và Ngân hàng TMCP xxx – Chi nhánh xxx với tư cách là Bên Nhận Thế Chấp

- Tên tài sản: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Ông(Bà) xxx theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1234567789 do UBND Quận xxx, TP xxx cấp ngày 02/01/2001, Hồ sơ gốc số: 1234/2001/UBND.GCN 

- Danh mục chi tiết hồ sơ, giấy tờ tài sản đảm bảo đề nghị cho mượn: 

 

STT Loại giấy tờ, hồ sơ  Ngày nhận  Ngày trả 

 

Mục đích mượn hồ sơ tài sản đảm bảo:  Sang tên chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất đối với tài sản đảm bảo. 

  1. Thời hạn mượn: .... ngày, từ ngày 01/07/2016 đến ngày ..../..../2017 4. 

Chúng tôi cam kết: 

- Sử dụng đúng mục đích nêu tại mục 2 Văn bản này;

 - Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không tự ý thay đổi tình trạng của tài sản;

 - Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của Ngân hàng

- Trả lại hồ sơ tài sản đảm bảo đã mượn đúng thời hạn; nếu trong thời hạn mượn Chúng tôi đã hoàn thành việc sang tên chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất đối với tài sản đảm bảo thì Chúng tôi trả lại ngay hồ sơ tài sản đảm bảo cho Ngân hàng; 

- Bồi thường thiệt hại cho Ngân hàng nếu giao trả hồ sơ tài sản bảo đảm chậm, làm hư hỏng, mất mát hồ sơ tài sản đảm bảo mượn. Trường hợp làm hư hỏng, mất mát hồ sơ tài sản bảo đảm ảnh hưởng đến giá trị tài sản bảo đảm cũng như quyền của Ngân hàng đối với tài sản bảo đảm, chúng tôi cam kết bổ sung hoặc thay thế biện pháp tài sản bảo đảm khác hoặc chịu mọi nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của Ngân hàng.

                                …., ngày …tháng… năm …  CÔNG TY CỔ PHẦN xxx

Trên đây là nội dung bài viết của Luật ACC về “Giấy đề nghị mượn tài sản bảo đảm”. Bài viết trên là những thông tin cần thiết mà quý độc giả có thể áp dụng vào đời sống thực tiễn. Trong thời gian tham khảo nếu có những vướng mắc hay thông tin nào cần chia sẻ hãy chủ động liên hệ và trao đổi cùng luật sư để được hỗ trợ đưa ra phương án giải quyết cho những vướng mắc pháp lý mà khách hàng đang mắc phải. 

 

 

 

 

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo