Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên là tài liệu cần phải có trong hồ sơ đề nghị cấp phép đăng ký kinh doanh dưới loại hình công ty này. Để hiểu rõ hơn về Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu bài viết sau: 
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên
I. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là loại hình công ty được thành lập bởi tối thiểu 2 thành viên và tối đa 50 thành viên. Các thành viên góp vốn bằng tài sản và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên là văn bản do các thành viên sáng lập làm và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh để đề nghị đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
II. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…..tháng…...năm 2023
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố……………..
Tôi là:……………………………………………………………………….
Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch hội đồng thành viên với nội dung sau:
1. Tình trạng thành lập
2. Tên công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………...
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………………………….
Tên công ty viết tắt (nếu có):………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…....................................................
Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:……………………………………………….
Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………..
Điện thoại.........................…………………….. Fax (nếu có):…………………………..
Email (nếu có):………………………………Website (nếu có):……………………..
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp/khu chế xuất/khu kinh tế/khu công nghệ cao):
Giấy phép thành lập và hoạt động số: ........... (nếu có) do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày:…/…./….
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh
4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):……………………………………………………………….
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):…………………………………………………………......
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng số, loại ngoại tệ):...................................................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có □ Không □
6. Nguồn vốn điều lệ:
7. Thành viên công ty: kê khai theo Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức (kê khai theo Phụ lục I-10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BKHĐT): Gửi kèm (nếu có).
- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai trong trường hợp thành viên là nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư):
Mã số dự án:…………………………………………………………………………
Ngày cấp: …../….../….. Cơ quan cấp:………………………………………………
8. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):…………………… Giới tính:……………….
Chứ danh:………………………………………………………………………..
Sinh ngày:…… /..../…... Dân tộc:………………… Quốc tịch:…………………
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:……………………………………...
Ngày cấp:…/…/… Nơi cấp:…………….Ngày hết hạn (nếu có):.../…/…
Địa chỉ thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…....................................................
Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:……………………………………………….
Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………..
Quốc gia:………………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên lạc:…………………………………………………………………………….
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…....................................................
Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:……………………………………………….
Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………..
Quốc gia:………………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên lạc:…………………………………………………………………………….
Điện thoại (nếu có):………………………….Email (nếu có):………………….
9. Thông tin đăng ký thuế:
10. Đăng ký sử dụng hóa đơn:
11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………….
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:……………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):………………..Ngày cấp…./…./…./
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh)
Nơi cấp:……………………………………………………………….
Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.
13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):……………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh:………………………………….
Ngày cấp: …./……/……Nơi cấp:………………………………………
Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số):………………….……….
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:……………………………………………………..
Tên chủ hộ kinh doanh:…………………………………………………………..
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
Ngày cấp: ..../..../....Nơi cấp:………………………. Ngày hết hạn (nếu có):..../……/……
14. Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng chữ in hoa):………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện):……………….Ngày cấp:…../…../….. Nơi cấp………….
Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số):………………….………………
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:………………………………………………………………
Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện:…………………………
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):………………………………… …………………
Ngày cấp: ..../..../....Nơi cấp:…………………………… Ngày hết hạn (nếu có):.../.../...
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tôi cam kết:
- Là người có đầy đủ quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu 2:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên
III. Hướng dẫn làm giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên:
Ghi đầy đủ các thông tin trong mẫu giấy đề nghị đăng ký công Ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:
Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
– Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;
– Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
- Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 11.5 thì bắt buộc phải kê khai thông tin về Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 11.2.
IV. Thẩm quyền ban hành Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên
Thẩm quyền ban hành Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên thuộc về các thành viên sáng lập của công ty. Cụ thể:
- Tất cả các thành viên sáng lập cùng nhau ký tên và đóng dấu trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Hoặc: Ủy quyền cho một thành viên sáng lập hoặc một người khác đại diện thực hiện việc ký tên và đóng dấu trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền, cần có Giấy ủy quyền hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên là văn bản quan trọng, có giá trị pháp lý, do đó, việc xác định thẩm quyền ban hành Giấy đề nghị cần được thực hiện cẩn trọng, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Dưới đây là một số lưu ý khi ban hành Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên:
- Thông tin trên Giấy đề nghị phải chính xác, đầy đủ và nhất quán với các tài liệu, chứng từ kèm theo.
- Giấy đề nghị phải được ký tên và đóng dấu của các thành viên sáng lập hoặc người được ủy quyền.
- Giấy đề nghị phải được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.
V. Thời gian ban hành Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên được ban hành sau khi các thành viên sáng lập đã thống nhất các nội dung về công ty và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu cần thiết để đăng ký doanh nghiệp.
Cụ thể, thời gian ban hành Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Thời gian thảo luận và thống nhất các nội dung về công ty của các thành viên sáng lập: Bao gồm tên công ty, trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn của các thành viên, cơ cấu tổ chức, ...
- Thời gian chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết để đăng ký doanh nghiệp: Bao gồm Dự thảo Điều lệ công ty, bản sao hợp lệ Giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên sáng lập, Giấy ủy quyền (nếu có), ...
Thông thường, thời gian ban hành Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên từ 1 đến 3 ngày làm việc.
VI. Những câu hỏi thường gặp:
1. Doanh nghiệp được cấp những giấy tờ gì sau khi đăng ký thành lập?
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Đây là giấy tờ quan trọng nhất, chứng nhận doanh nghiệp đã được thành lập hợp pháp.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Giấy chứng nhận này do cơ quan thuế cấp, xác nhận doanh nghiệp đã đăng ký thuế.
- Con dấu pháp nhân: Doanh nghiệp cần khắc dấu pháp nhân theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên là bao lâu?
Thời gian hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác theo quy định để tránh bị trả lại hồ sơ.
- Doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về thủ tục đăng ký doanh nghiệp trên website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các website chuyên về pháp luật doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp có cần công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp không?
Có, doanh nghiệp cần công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Mục đích của việc công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp là:
- Công khai thông tin về doanh nghiệp để các đối tượng liên quan như khách hàng, nhà đầu tư, đối tác, ... có thể biết được thông tin về doanh nghiệp và thực hiện giao dịch một cách an toàn.
- Tăng cường tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Nội dung bài viết:
Bình luận