1. Nhãn hiệu tập thể là gì?
Để hiểu rõ về thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể, trước tiên chúng ta phải xem định nghĩa nhãn hiệu tập thể là gì. Theo đó, Khoản 2 Mục 1 Luật sửa đổi, bổ sung về sở hữu trí tuệ quy định:
Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức sở hữu chúng với hàng hóa, dịch vụ của một tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
Theo đó, tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có thể đăng ký nhãn hiệu tập thể mà các thành viên của tổ chức đó sẽ dùng để phân biệt với các thành viên không phải là tổ chức đó. Các tổ chức tập thể được hình thành theo các mô hình phổ biến bao gồm: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổng công ty, Tập đoàn...
Hiện nay, ở Việt Nam có nhiều nhãn hiệu tập thể nổi tiếng như đặc sản xoài Cao Lãnh, chè Thái Nguyên… để phân biệt với các sản phẩm khác.
2. Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể
Hồ sơ bao gồm ít nhất:
- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu 04-NH ban hành kèm phụ lục A Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.
- 05 mẫu nhãn hiệu kèm theo.
- Chứng từ nộp phí, lệ phí. - Quy tắc sử dụng.
- Mô tả tính chất, chất lượng của sản phẩm.
- Bản đồ địa lý (nếu có).
- Văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng tên địa danh/dấu hiệu nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu có).
- Giấy ủy quyền (nếu có). - Các giấy tờ khác: Giấy xác nhận lệ phí trước bạ; hưởng lợi từ quyền đăng ký của người khác; bằng chứng ưu tiên...
Trong đó, quy định về sử dụng nhãn hiệu tập thể được quy định tại khoản 4 Điều 105 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm những nội dung chính sau:
- Tên, địa chỉ, cơ sở thành lập và hoạt động của chủ sở hữu nhãn hiệu.
- Tiêu chuẩn trở thành thành viên của tổ chức tập thể.
- Danh sách tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu.
- Điều khoản sử dụng nhãn hiệu.
- Xử lý đối với trường hợp không thực hiện đúng quy định. (Căn cứ mục 5 thông tư 01/2007/TT-BKHCN và các sửa đổi, bổ sung)

3. Thời gian đăng ký nhãn hiệu tập thể là bao lâu?
Việc đăng ký này được thực hiện gồm các bước như thẩm định hình thức, lần công bố, thẩm định nội dung và cấp văn bằng.
|
STT |
Công việc |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Thẩm định hình thức |
01 tháng kể từ ngày nộp đơn |
|
2 |
Công bố |
02 tháng kể từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ |
|
3 |
Thẩm định nội dung |
09 tháng từ ngày công bố đơn |
|
4 |
Cấp văn bằng |
02 - 03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí |
Mặc dù thời gian triển khai điển hình nằm trong khoảng thời gian này, nhưng trên thực tế, nếu thương hiệu phức tạp, có thể mất nhiều thời gian hơn các bước nêu trên.
Ngoài ra, khi đăng ký nhãn hiệu tập thể, thời hạn bảo hộ là 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần gia hạn là 10 năm (theo khoản 6 điều 93). pháp luật).
4. Cơ quan có thẩm quyền và phương thức thanh toán
Để thực hiện thủ tục này, người nộp đơn có thể nộp hồ sơ theo hai hình thức:
- Nộp hồ sơ bản giấy về địa chỉ:
Cục Sở Hữu Trí Tuệ TP.HCM. Hà Nội: Số 384 - 386 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội. Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP.HCM: Tầng 7, Tòa nhà Hà Phan, Số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Cục Sở Hữu Trí Tuệ Văn Phòng Đại Diện Tại Đà Nẵng: Tầng 3, 135 Đường Minh Mạng, Phường Khuê Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. - Nộp đơn trực tuyến: Thông qua chứng thư số, chữ ký số đến hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ. Trong vòng một tháng, người nộp đơn phải đích thân có mặt để xuất trình xác nhận các tài liệu sẽ nộp trực tuyến và các tài liệu đính kèm cũng như thanh toán các khoản phí và lệ phí tương ứng. - Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: Nộp theo địa chỉ của một trong các địa chỉ trên và thanh toán qua giấy chuyển tiền kèm theo đơn tại điểm tương ứng tiếp nhận hồ sơ đã nộp nêu trên.
5. Lệ phí đăng ký nhãn hiệu tập thể
Căn cứ vào thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể nêu trên, lệ phí đăng ký nhãn hiệu tập thể bao gồm:
- Lệ phí hành chính: 150.000đ. - Chi phí công bố hồ sơ: 120.000 VNĐ.
- Chi phí nghiên cứu: 180.000 đồng/nhóm sản phẩm, dịch vụ; Từ nhóm 7: 30.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ.
- Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng/bộ sản phẩm, dịch vụ; Từ nhóm 7: 120.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ đầu tiên; từ nhóm thứ hai là 100.000 đồng/sản phẩm.
Nội dung bài viết:
Bình luận