Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm

Trang chủ / Blog / Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là giấy phép bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm. Bài viết này cung cấp thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật một cách chi tiết và cụ thể.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ sở kinh doanh có đủ điều bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật an toàn thực phẩm 2010 và có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khi không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì cơ sở kinh doanh sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2. Điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010, điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật An toàn thực phẩm 2010;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương:

  • Điều kiện chung: Cơ sở kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo.
  • Điều kiện riêng:
    • a) Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); Cơ sở bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
    • b) Cơ sở kinh doanh thực phẩm quy định tại điểm a mục này và có công suất thiết kế sản xuất:
      • Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;
      • Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;
      • Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;
      • Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;
      • Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;
      • Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;
      • Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chỉ cần đáp ứng điều kiện theo quy định tại Luật An toàn thực phẩm 2010.

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế:

  • Tuân thủ các quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26 và Điều 27 Luật an toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:
    • a) Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
    • b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;
    • c) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh, không thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;
    • d) Có ủng hoặc giầy, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;
    • đ) Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hoá chất diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;
    • e) Không bày bán hoá chất dùng cho mục đích khác trong cơ sở kinh doanh phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
  • Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

3. Các trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;

Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Tuy không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng các cơ sở này vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

4. Thời hạn của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010, Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm dù được Bộ nào cấp cũng đều có giá trị 03 năm kể từ ngày cấp. Sau đó cơ sở phải gia hạn lại

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật thì trong thời gian 6 tháng trước khi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm hết thời hạn thì doanh nghiệp phải tiến hành xin cấp lại giấy phép.

5. Thời gian xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Bộ Y tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định đạt yêu cầu.
  • Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Bộ Công thương: 05 ngày làm việc kể từ kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”.

6. Nơi tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế: Nơi tiếp nhận hồ sơ là Cục An toàn thực phẩm.
  • Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Nơi tiếp nhận hồ sơ là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương: Nơi tiếp nhận hồ sơ là Bộ Công thương.

7. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

  • Bộ Công thương có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác.
  • Bộ Y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với quá trình sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản; sản xuất muối; Quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

8. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

    • Đơn đề nghị; theo Mẫu 1a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018
    • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; theo Mẫu số 02b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018
    • Giấy xác nhận đủ sức khỏe/Danh sách tổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);
    • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
    • Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương (Trường hợp ” Không đạt” hoặc ” Chờ hoàn thiện”).

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38 /2018/TT-BNNPTNT;
  • Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38 /2018/TT-BNNPTNT.
  • Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo Mẫu 1 Thông tư 26/2012/TT-BYT).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở), bao gồm:
    • a) Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
    • b) Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
  • Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
    • a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);
    • b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở).
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:
    • a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);
    • b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở).

9. Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm của ACC

Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;

Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;

Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;

Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe;

Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng;

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.

10. Các dịch vụ có liên quan đến dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Ngoài dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì ACC còn cung cấp các dịch vụ có liên quan như:

  • Đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh;
  • Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh.

 

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »