Các trường hợp được miễn giảm thuế khoán cho hộ kinh doanh

Người nộp thuế theo tỷ lệ cố định? Căn cứ tính thuế suất cố định? Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế một lần? Phương án miễn, giảm thuế cho hộ nghề nghiệp?

Hoạt động thương mại, kinh doanh ngày càng sôi động và phát triển nhưng người tham gia không biết khi kinh doanh, buôn bán sẽ phải trải qua những thủ tục gì, thu nhập nào phải nộp cho nhà nước và khi nào thì được miễn thuế một lần. ? Đây là câu hỏi lớn được nhiều người trong giới kinh doanh đặt ra. Khi không đủ khả năng chi trả hoặc ngừng/ngưng kinh doanh, họ có nên tiếp tục nộp thuế một lần cho nhà nước hay không?
*Cơ sở pháp lý

– Luật Quản lý thuế 2006

– Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định thuế suất thuế thu nhập, bao gồm thuế suất thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho từng lĩnh vực hoạt động.
– Thông tư 156/2013/TT-BTC
hu-2
Các trường hợp được miễn giảm thuế khoán cho hộ kinh doanh

1. Người nộp thuế một lần:

Theo Mục 38 của Đạo luật Quản lý Doanh thu năm 2006, quy định:

“Xác định mức thuế suất đối với hộ kinh doanh, cá nhân chịu thuế theo phương pháp khoán thuế”

1. Cơ quan quản lý thuế xác định số thuế phải nộp theo phương pháp tính thuế khoán (sau đây gọi là thuế suất khoán) trong các trường hợp sau:

a) Hộ, cá nhân chuyên môn không thực hiện hoặc thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân không đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế. 2. Để xác định mức thuế, cơ quan quản lý thuế căn cứ vào hồ sơ kê khai của doanh nghiệp, cá nhân, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và ý kiến ​​của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, cấp huyện, thị trấn.
3. Mức cố định được tính theo năm dương lịch và phải được công bố tại các xã, huyện, thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp có thay đổi về lĩnh vực hoạt động, thương mại hoặc quy mô hoạt động thì người nộp thuế phải khai báo việc điều chỉnh mức cố định với cơ quan thuế. 4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định mức thuế suất khoán đối với hộ, cá nhân chuyên môn.

Như vậy, các trường hợp áp dụng phương pháp khoán thuế là:

- Cá nhân, nhóm cá nhân không đăng ký kinh doanh hoặc không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh thì không đăng ký thuế và không đăng ký thuế trong thời hạn đăng ký thuế với cơ quan thuế.
- Các cá nhân, nhóm cá nhân không tôn trọng hệ thống kế toán, hoá đơn và chứng từ hỗ trợ.
- Cá nhân, nhóm cá nhân không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ kèm theo dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế thương mại.
– Doanh nhân, nhóm doanh nhân khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên. Khi cá nhân, hộ gia đình hoạt động theo mô hình kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

2. Căn cứ tính thuế suất khoán đối với hộ nghề nghiệp:

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế suất thống nhất là doanh thu tính thuế và thuế suất tính trên doanh thu.
Số thuế GTGT phải nộp = Số tiền thu chịu thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN x Thuế suất thuế TNCN

Trong đó:

- Thu nhập chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (IPP) là thu nhập đã bao gồm thuế (trong trường hợp chịu thuế) từ toàn bộ hoạt động bán hàng, chuyển đổi, hoa hồng và các khoản tiền cung cấp dịch vụ phát sinh từ đó. trong kỳ tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp người nộp thuế sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thu nhập tính thuế được căn cứ vào thu nhập tính theo tỷ giá cố định và thu nhập ghi trên hóa đơn. 
Trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập một lần chịu thuế hoặc xác định không đúng thực tế thì cơ quan thuế có quyền xác định thu nhập một lần chịu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định thuế suất tính trên doanh thu, trong đó có thuế suất thuế giá trị gia tăng và thuế suất đối với thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực hoạt động, ngành nghề như sau: sau:

- Phân phối, cung ứng hàng hóa: thuế suất thuế giá trị gia tăng là 1%; thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên liệu thô: thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%; thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao gồm cả nguyên liệu thô: thuế suất thuế giá trị gia tăng là 3%; Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
– Hoạt động thương mại khác: thuế suất thuế giá trị gia tăng là 2%; Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 1%. Trường hợp cá nhân hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực, lĩnh vực hoạt động thì phải kê khai, tính thuế theo thuế suất tính trên doanh thu áp dụng cho từng lĩnh vực, lĩnh vực hoạt động. Trường hợp cá nhân không xác định được doanh thu tính thuế theo từng lĩnh vực, lĩnh vực hoạt động hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền xác định mức thuế suất thống nhất kinh doanh của từng lĩnh vực, lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật. về quản lý thuế. .

3. Các trường hợp được miễn, giảm giá cố định:

Các trường hợp miễn, giảm thuế thống nhất quy định tại khoản 11 Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cụ thể:


“ 11. Trường hợp giảm thuế suất thống nhất

a) Cá nhân nộp thuế một lần ngừng kinh doanh

Trường hợp người nộp thuế ngừng/gián đoạn hoạt động thì phải thông báo với cơ quan thuế ít nhất một ngày trước khi tạm dừng/gián đoạn hoạt động. Cơ quan quản lý thuế căn cứ vào thời gian ngừng, ngừng hoạt động của người nộp thuế để xác định số thuế nộp một lần được giảm và ra quyết định giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo. Thông tư số 156/. 2013/TT-BTC. Số tiền một lần được giảm được xác định như sau:

Trường hợp người nộp thuế nghỉ liên tục từ 01 (một) tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng này) trở lên thì được giảm 1/3 số thuế phải nộp một lần. một phần tư; Nếu bạn nghỉ liên tục từ 2 (hai) tháng trở lên thì được giảm 2/3 số thuế thu nhập một lần phải nộp của quý, nếu bạn nghỉ nguyên cả quý thì bạn sẽ được giảm trừ toàn bộ số tiền phải nộp trong quý. Trong trường hợp người nộp thuế ngừng hoạt động dưới một tháng thì số tiền phải nộp hàng tháng trong tháng không bị giảm.
b) Doanh nhân nộp thuế một lần bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo.

Trường hợp người nộp thuế bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo phải có văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT. . - BTC đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản chính sách hiện hành để xem xét giảm thuế tương xứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. c) Cá nhân nộp thuế một lần sửa đổi tờ khai thuế

Trường hợp cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán, nếu có yêu cầu thay đổi hình thức khai thuế theo từng lần phát sinh thì cơ quan quản lý thuế chấm dứt việc quản lý thuế của cá nhân theo phương pháp khoán và thực hiện nộp thuế. thủ tục giảm thuế theo chỉ đạo của thể nhân ngừng/nghỉ phép hoạt động như nêu tại điểm a khoản 11 Điều này trong số tháng không phải nộp thuế theo phương pháp thống nhất.


Như vậy, các trường hợp được miễn thuế suất cố định bao gồm:

– Thứ nhất, doanh nhân nộp thuế một lần sẽ ngừng kinh doanh.

– Thứ hai, doanh nhân nộp thuế một lần phải chịu thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo.

– Thứ ba, doanh nhân nộp thuế một lần sửa đổi tờ khai thuế.

4. Quy trình miễn, giảm thuế hộ gia đình chuyên nghiệp:

*Trình tự thực hiện:

– Bước 1. Doanh nghiệp nộp thuế một lần khi ngừng hoạt động phải có văn bản thông báo trước cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất 15 ngày trước khi tạm dừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động.
- Bước thứ 2. Cơ quan quản lý thuế nhận được:

Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp với cơ quan thuế, công chức thuế sẽ tiếp nhận và đóng dấu biên nhận cho hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi số chứng từ có trong hồ sơ và ghi vào sổ. thư từ của cơ quan. sách cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì công chức thuế đóng dấu ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế.
- Cách thực hiện:

Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế;

Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

* Hồ sơ, các bước xét miễn thuế, giảm thuế

Để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo các trường hợp nêu tại điểm 1 công văn này, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải gửi hồ sơ miễn, giảm thuế trực tiếp cho cơ quan quản lý thuế. Hồ sơ miễn, giảm thuế đối với từng trường hợp được quy định tại Mục II Phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 157/2009/TT-BTC.

Tại điểm 6 Mục II Phần E Thông tư 60/2007/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 157/2009/TT-BTC nêu trên nêu rõ: “Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế ra quyết định miễn, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không được miễn, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư. . .Cái này. Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có văn bản đề nghị miễn, giảm thuế thì kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải kiểm tra thực tế và phải kết hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn trong việc xét miễn, giảm thuế cho hộ kinh doanh. Nếu qua kiểm tra thực tế thấy hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được miễn, giảm thuế (do có thu nhập thấp, có nghỉ kinh doanh, có gặp khó khăn do thiên tai địch họa, tai nạn bất ngờ, hoặc không có khả năng nộp thuế), có đủ hồ sơ theo quy định và có ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn thì Chi cục trưởng Chi cục thuế ra Quyết định miễn, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 157/2009/TT- BTC .
Trường hợp qua kiểm tra thực tế thấy hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện được miễn, giảm thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lý do không thuộc diện được miễn, giảm thuế theo quy định theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 157/2009/TT- BTC .

Để phù hợp với Quy trình quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thời hạn để ra Quyết định miễn, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc Thông báo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lý do không thuộc diện được miễn, giảm thuế theo quy định theo mẫu số 04/MGTH là 10 ngày áp dụng đối với hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế trong trường hợp nghỉ kinh doanh hoặc 15 ngày áp dụng đối với hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho các trường hợp khác kể từ ngày Chi cục thuế nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có đơn đề nghị miễn, giảm thuế do nghỉ kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh thì việc xử lý hành vi của hộ kinh doanh căn cứ thời Điểm kiểm tra phát hiện thì cơ quan thuế thông báo cho hộ kinh doanh lý do không được miễn, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 157/2009/TT- BTC và yêu cầu hộ kinh doanh nộp đủ thuế theo quy định. Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo cơ quan thuế để được tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo