Gia hạn hợp đồng vay tiền là gì? Xin gia hạn nợ

1. Khái niệm gia hạn tín dụng: 

Gia hạn tín dụng (được tổ chức tín dụng chấp thuận) là việc gia hạn vượt quá thời hạn  vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng theo yêu cầu của bên đi vay. Gia hạn tín dụng là một hình thức gia hạn nợ. Thời hạn tối đa mà tổ chức tín dụng gia hạn nợ cho người vay được pháp luật quy định. Đối với khoản  vay ngắn hạn, tổ chức tín dụng có thể gia hạn thời hạn vay tối đa  12 tháng. Đối với khoản nợ vay trung hạn, dài hạn, tổ chức tín dụng được gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời gian cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Các khoản nợ được gia hạn nợ vẫn áp dụng lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đối với nợ trong hạn.  

 

 

 2. Điều kiện và đối tượng được xem xét gia hạn tín dụng: 

 2.1. Điều kiện được xem xét gia hạn nợ tín dụng: 

 Thuộc đối tượng được xem xét gia hạn nợ; 

 

 – Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký; 

 

 – Có phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ khả thi sau khi được gia hạn nợ; 

 

 

 – Khoản nợ của khách hàng đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc chưa được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhưng Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định, đánh giá nếu áp dụng biện pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì khách hàng cũng không trả được nợ (gốc, lãi) cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký. 

 

 

  2.2. Đối tượng được xem xét gia hạn nợ tín dụng: 

 Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp sau: 

 

 – Khách hàng bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, rủi ro chính trị, chiến tranh gây ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký. 

  – Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.  

 

 – Khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.  

 Nếu muốn được gia hạn bạn phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện trong đó có điều kiện đầu tiên đó là đối tượng được gia hạn nợ thì mọi người xem xét xem mình có phải là 1 trong những đối tượng dưới đây hay không: 

 

gia hạn hợp đồng vay tiền

gia hạn hợp đồng vay tiền

 

 

 

 3. Cơ cấu lại thời gian trả nợ theo quy định pháp luật: 

 Theo điều 19 của thông tư 39/3016/TT- NHNN hoạt động cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quy định như sau: 

 

 Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau: 

 

 - Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. 

  - Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.  - Việc giãn thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày đến  hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.  

 Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi  vay như sau: 

 

 - Trả nợ gốc và lãi  vay theo kỳ hạn riêng; 

 - Trả nợ gốc và lãi  vay trong cùng thời gian. 

 Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận  trả nợ trước hạn.  

 Trường hợp khách hàng không có khả năng trả  đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi  vay, tổ chức tín dụng sẽ xem xét chấp thuận việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Điều 19 hoặc sẽ chuyển nợ. Điều 20 Thông tư này về dư nợ  như sau: Tổ chức tín dụng chuyển nợ tồn đọng đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không có khả năng trả  nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận. thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ tồn đọng. Nội dung tối thiểu của thông báo  bao gồm số dư nợ gốc, thời hạn chuyển số dư nợ  và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc. - Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận cách tính  lãi phải trả theo khoản 4 Điều 13 Thông tư này như sau: 

 

 Trường hợp Khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ tiền gốc và/hoặc lãi của Khoản vay khi đến hạn, Khách hàng sẽ phải trả lãi Khoản vay như sau: Lãi trên nợ gốc theo lãi suất  thỏa thuận cho khoản vay tương ứng. đến thời hạn vay mà đến hạn vẫn chưa trả được. Trường hợp khách hàng không trả lãi đúng thời hạn  quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không  quá 10%/năm tính theo lãi vay. số lượng. số dư lãi chậm trả tương ứng với số lần chậm trả. Trường hợp khoản  vay  chuyển thành nợ quá hạn,  khách hàng phải trả lãi trên số dư nợ gốc  tương ứng với thời gian chậm trả. 

 Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc và lãi tiền vay. Đối với các khoản nợ  quá hạn, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự thu gốc trước, lãi nợ  sau. 

4. Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn hoặc giảm lãi, phí cho vay: 

 - Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay và thu hồi các khoản phải thu sớm theo  thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai lệch, vi phạm các quy định tại hợp đồng vay và/hoặc hợp đồng bảo lãnh sẵn có. Khi  chấm dứt cho vay và thu hồi  trước hạn các khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay và thu hồi  trước hạn các khoản phải thu. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt khoản vay, thu hồi nợ sớm và thu hồi dư nợ gốc  trước hạn; thời điểm hoàn trả số dư nợ gốc  thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển số dư nợ  và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc  thu hồi trước hạn. 

 - Nếu khách hàng không trả  nợ đến hạn,  tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, thỏa thuận bảo lãnh và quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.  

 -Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, thì việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. 

  -Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.  

 Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng bao gồm các nội dung sau: 

 

 - Căn cứ quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành quy định nội bộ về cho vay, quản lý tiền vay phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là quy định nội bộ về cho vay).  

 

 - Quy định nội bộ về cho vay của tổ chức tín dụng được thực hiện trong toàn hệ thống và phải có tối thiểu các nội dung cụ thể sau: 

 

 - Điều kiện cho vay; các nhu cầu vốn không được cho vay; phương thức cho vay; lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi tiền vay; hồ sơ cho vay và các tài liệu của khách hàng gửi tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm của khoản vay, loại cho vay và đối tượng khách hàng; thu nợ; điều kiện, quy trình và thủ tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn; 

 

 - Quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay, trong đó quy định cụ thể thời hạn tối đa thẩm định, quyết định cho vay; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định cho vay và các công việc khác thuộc quy trình hoạt động cho vay; 

 

 - Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; 

 

 - Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay, thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, việc quản lý, giám sát, theo dõi tài sản bảo đảm tiền vay phù hợp với biện pháp bảo đảm tiền vay, đặc điểm của tài sản bảo đảm tiền vay và khách hàng: Chấm dứt cho vay, xử lý nợ; miễn, giảm lãi tiền vay, phí. Xác định các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho vay; quá trình theo dõi, đánh giá và kiểm soát rủi ro; kế hoạch xử lý rủi ro. Kiểm soát các khoản vay để trả nợ các tổ chức tín dụng, trả nợ  nước ngoài nhằm tránh, tránh phản ánh sai lệch chất lượng tín dụng. Giám sát các khoản vay theo phương thức cho vay quay vòng và  cho vay quay vòng để quản lý dòng tiền của khách hàng  đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ  gốc và lãi  vay đúng thời hạn đã thỏa thuận, phản ánh  chất lượng tín dụng. 

 - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quy định thủ tục mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định  về thủ tục cho vay, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng phổ thông sẽ chuyển các quy định này đến cơ quan quản lý. chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố; tổ chức tín dụng khác gửi  Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo