
giá giao dịch liên kết là
1. Giá giao dịch liên kết (vì mục đích tính thuế) là bao nhiêu?
Doanh nghiệp tham gia giao dịch với các bên không liên kết (còn gọi là bên độc lập) và giao dịch với các bên liên quan (còn gọi là giao dịch bên liên kết) (xem định nghĩa về các loại giao dịch khác nhau). Giao dịch này nằm trong điều 5 Nghị định 132/2020. /ND-CP).
Do đặc thù của giao dịch liên kết, các công ty có thể tự mình lựa chọn giá giao dịch nên sẽ có xu hướng lựa chọn mức giá mà họ tin rằng sẽ giúp họ giảm thiểu số thuế phải nộp. thuế suất của bên liên quan.
Vì vấn đề này, để tránh xói mòn thuế, các quy định về thuế thường sẽ yêu cầu doanh nghiệp phải báo cáo các giao dịch liên kết theo mẫu quy định và loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do mối quan hệ này. các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập trong cùng điều kiện. Nói cách khác, công ty phải xác định giá giao dịch giữa các bên liên kết theo nghĩa tương đương với giao dịch độc lập trong cùng điều kiện, sau đó lấy giá này làm cơ sở để thực hiện các điều chỉnh phù hợp (nếu có chênh lệch) đối với giá được trình bày. trên các chứng từ giao dịch chính thức vì mục đích thuế. Nếu công ty chứng minh được giá giao dịch nằm trong khoảng giá giao dịch độc lập thì không cần điều chỉnh thêm nên không phải nộp thêm thuế. Vì vậy, các công ty sẽ thường cố gắng xây dựng hồ sơ, chính sách giá với các bên liên quan để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, đồng thời chứng minh tương đương với các giao dịch độc lập để không rơi vào tình huống phát sinh thêm các khoản phạt, thuế bất ngờ.
Bất chấp những quy định trên, nhưng trong nhiều trường hợp, trên thực tế, doanh nghiệp và cơ quan thuế không thể dễ dàng thống nhất được một mức giá giao dịch độc lập tương đương do bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, điều kiện liên quan đến sự kiện. Cả hai bên đều cố gắng hết sức để bảo vệ lợi ích của mình. Ghi chú:
Các phương pháp so sánh để xác định giá giao dịch giữa các bên liên kết được trình bày tại Điều 13, 14, 15 Nghị định 132/2020/ND-CP. Nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch với bên liên kết hiện chỉ bao gồm thuế doanh nghiệp. Các quy định liên quan không đề cập đến các loại thuế khác.
2. Chuyển giá là gì? Chuyển giá có vi phạm pháp luật không?
“Chuyển giá” không được định nghĩa rõ ràng trong các quy định liên quan, tuy nhiên, căn cứ vào bối cảnh liên quan, “chuyển giá” được hiểu là hành vi cố ý không báo cáo hoặc báo cáo giá giao dịch. giao dịch độc lập để trốn tránh thuế.
Với cách giải thích trên, “chuyển giá” là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và do đó, nếu bị phát hiện sẽ phải chịu mức thuế suất dưới hình thức ấn định thuế của cơ quan quản lý tài chính (xem Điều 20 Nghị định 132/2020). /ND-CP).
3. Các phương pháp chuyển giá phổ biến nhất là gì?
Nâng giá tài sản cố định khi góp vốn đầu tư : Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp trong nước (doanh nghiệp FDI) bằng máy móc, thiết bị công nghệ lạc hậu hoặc đã khấu hao hết nhưng được đẩy giá lên cao hơn nhiều so với giá trị thực. Bằng việc tính giá tài sản cố định cao hơn thực tế, nhà đầu tư nước ngoài đã nâng khống số vốn góp, gây thất thu cho ngân sách; đồng thời số khấu hao tài sản cố định tăng lên tương ứng làm tăng giá thành sản phẩm dẫn đến giảm lãi hoặc bị lỗ, do đó doanh nghiệp chỉ cần nộp ít hoặc không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) ở Việt Nam. Nâng giá nguyên vật liệu nhập khẩu: Doanh nghiệp FDI nhập mua nguyên vật liệu từ các bên có quan hệ liên kết với mức giá cao hơn mức giá thị trường, làm tăng chi phí đầu vào sản xuất, từ đó làm giảm lãi hoặc bị lỗ. Nhận chuyển giao tài sản vô hình/ dịch vụ: Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào các công ty con thường chuyển giao một số tài sản vô hình/ cung cấp một số dịch vụ như: chuyển giao công nghệ, bí quyết kỹ thuật, bản quyền, cung cấp dịch vụ quản lý chung, hỗ trợ mua hàng, kiểm định chất lượng, hỗ trợ công nghệ thông tin…Doanh nghiệp FDI có thể thực hiện chuyển giá thông qua việc định giá cao cho các tài sản vô hình được chuyển giao/ dịch vụ được cung cấp. Nhận khoản vay với lãi suất cao: Một hình thức phổ biến khác là doanh nghiệp FDI nhận khoản vay từ các bên có quan hệ liên kết với lãi suất vay vượt quá quy định thông thường. Giảm giá bán hàng hóa: Doanh nghiệp FDI cũng có thể chuyển giá bằng cách tính giá bán hàng cho các bên liên kết ở mức thấp hơn nhiều so với giá bán cho các bên không liên kết, từ đó làm giảm lợi nhuận và thuế. Việc chuyển hướng lợi nhuận (từ nước ngoài về Việt Nam) của một bộ phận doanh nghiệp FDI trong nước được hưởng ưu đãi lớn về thuế suất doanh nghiệp và thời gian miễn, giảm thuế.
Chuyển giá giữa các công ty trong nước có mối quan hệ liên kết và hưởng lợi từ các ưu đãi thuế doanh nghiệp khác nhau.
Nội dung bài viết:
Bình luận