Mẫu đơn đề nghị thu hồi đất và hướng dẫn cách viết chuẩn

Trong trường hợp người vi phạm quy định của pháp luật về sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có quyền thu hồi quyền sử dụng đất của đối tượng này. Đồng thời, những người sử dụng, hộ gia đình, tổ chức khác có quyền nộp đơn yêu cầu thu hồi đất tới cơ quan có thẩm quyền.

1. Mẫu đơn xin thu hồi đất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——*——

…, ngày …. tháng… năm 20……

ĐỀ XUẤT

(Rev: Thu hồi đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)



GỬI: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/Tỉnh….
Tên tôi là:……….
Mã số (ngày cấp, nơi cấp): ………….
Địa chỉ thường trú:………

Số điện thoại: …………

NỘI DUNG ĐỀ XUẤT:…………. Theo quy định tại điểm … khoản 2 mục 106 Luật Đất đai 2013, nay tôi viết đơn này với mong muốn được giải quyết việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình của ông/bà. …… để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên diện tích đất đã đăng ký trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số.…. Ngày:………

Mong cơ quan xem xét, giải quyết nhanh chóng để quyền lợi của tôi được đảm bảo theo đúng pháp luật. Tôi xin cam đoan những điều tôi viết trên là đúng sự thật, nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người ủng hộ

(Ký tên và ghi đầy đủ họ tên)

2. Cách viết đơn yêu cầu thu hồi đất:

Khi nộp đơn yêu cầu thu hồi đất, người sử dụng đất cần lưu ý một số vấn đề cụ thể như sau:

– Trong đơn yêu cầu thu hồi đất, người khai thác đất phải đăng ký chính xác để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận yêu cầu. Theo quy định của pháp luật, UBND huyện hoặc UBND tỉnh sẽ là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất.
Đơn yêu cầu thu hồi đất phải có đầy đủ thông tin của người nộp đơn. Chỉ bằng cách này, cơ quan nhà nước mới có thể xác định được đối tượng của yêu cầu. Nếu có vướng mắc trong việc xác minh yêu cầu thu hồi đất, cơ quan nhà nước sẽ liên hệ với các cá nhân, tổ chức này. Nội dung của đơn là thông tin quan trọng nhất mà người sử dụng đất phải cung cấp đầy đủ trong đơn xin thu hồi đất. Nội dung yêu cầu phải cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến yếu tố đất trái pháp luật, căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp này cơ quan chức năng sẽ căn cứ xác minh xem có cần quyết định thu hồi đất hay không. Trong nội dung của bản đề xuất, người nộp đơn phải cam kết về nội dung mà bản đề xuất cung cấp.
Trên đây là những nội dung mà cá nhân, hộ gia đình phải đảm bảo khi xin thu hồi đất. Ngoài việc đảm bảo cung cấp đầy đủ nội dung trong yêu cầu trên, về mặt hình thức, đơn yêu cầu thu hồi đất phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Hồ sơ phải tuân thủ các thủ tục của hồ sơ thông thường: quốc tịch, chức danh, ngày nộp hồ sơ, tổ chức nhận hồ sơ, thông tin về người nộp đơn, nội dung hồ sơ, lời cảm ơn và chữ ký.
Ngôn ngữ sử dụng trong đơn phải khoa học và dễ hiểu; không tiếng lóng, không mắc lỗi chính tả.
Chỉ khi đảm bảo thực hiện đúng các quy định nêu trên về mặt nội dung, hình thức thì yêu cầu thu hồi đất của người dân mới được tiếp nhận và xem xét giải quyết.

3. Các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật:

Thu hồi đất được hiểu là một hoạt động của cơ quan nhà nước, trong đó cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi quyền sử dụng đất từ ​​người được nhà nước cấp quyền sử dụng đất hoặc thu hồi đất của người sử dụng. vi phạm pháp luật đất đai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước phải ra quyết định thu hồi đất trong các trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp 1: Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng. Tức là khi có chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia nhưng cần đất để thực hiện các hoạt động phát triển này thì Nhà nước sẽ thu hồi đất của người dân.
Trường hợp 2: Nhà nước thu hồi đất do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Khi sử dụng đất, người sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, quy định do cơ quan nhà nước quy định. Trong trường hợp người vi phạm quy định của pháp luật về sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có quyền thu hồi quyền sử dụng đất của đối tượng này. Trường hợp trưng thu này đảm bảo tính chặt chẽ, khách quan trong hoạt động sử dụng đất của người dân. Đồng thời, nó cũng là cơ sở cơ bản thể hiện quyền lực của cơ quan nhà nước trong việc quản lý quyền sử dụng đất của người dân.
Trường hợp 3: Việc thu hồi đất xảy ra do ngừng sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất đe dọa tính mạng con người. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì hết thời hạn sử dụng Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất. Trong trường hợp việc sử dụng đất đe dọa tính mạng con người thì cơ quan nhà nước có quyền quyết định thu hồi đất. Căn cứ vào phân tích trên, thu hồi đất là hoạt động hợp pháp, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, trường hợp vi phạm quy định của Luật Sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có quyền thu hồi quyền sử dụng đất của đối tượng này. Nếu muốn nhà nước xác minh vấn đề này thì những người sử dụng, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác có quyền nộp đơn yêu cầu thu hồi đất lên cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn B (thường trú tại Quảng Ninh) và ông Nguyễn Văn A là hàng xóm. Ông Nguyễn Văn A được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp với tổng diện tích 1 ha. Ông A có trồng cây keo trên đất. Trong quá trình trồng cây, ông A thường dùng hóa chất bón vào đất để cây nhanh lớn. Điều này làm cho đất dễ bị xói mòn. Vào mùa mưa, hóa chất trong đất còn trôi sang khu đất liền kề nhà ông B khiến đất bị khô cằn. Ông B đã nói chuyện với ông A, cho rằng hành vi của ông A là phá hoại sân cỏ nhưng ông A không nghe. Quá bức xúc, ông B đã làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất. Sau khi xác minh, xác minh, cơ quan nhà nước công nhận việc thu hồi đất của ông A và ra quyết định thu hồi đất.

4. Ai có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất? Cá nhân, hộ gia đình nhờ ai để đòi lại đất?

Mục 66 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền thu hồi đất như sau:

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất trong các trường hợp sau:

Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công của xã, huyện, thị trấn.

Thẩm quyền thu hồi đất của UBND huyện: UBND huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

Cơ quan này có quyền thu hồi đất ở của Việt kiều có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Từ phân tích trên, việc thu hồi đất trong từng trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã và UBND cấp huyện. UBND xã không có thẩm quyền thu hồi đất của hộ dân vì bất cứ lý do gì (UBND cấp xã chỉ có thẩm quyền quản lý đất đai và thực hiện các hoạt động liên quan theo quy định của pháp luật). Vì vậy, khi xin thu hồi đất, cá nhân, hộ gia đình sẽ nộp đơn lên Chủ tịch UBND quận/huyện (hoặc UBND tỉnh/thành phố).
Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

Luật Đất đai 2013.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo