Tranh chấp đất đai là tranh chấp giữa những người sử dụng đất cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (thông thường tranh chấp về quyền sử dụng đất thuộc một trong các loại sau: Loại tranh chấp: tranh chấp về người có quyền sử dụng đất, về đòi lại đất do người khác sử dụng, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp thừa kế, tranh chấp thiết kế, tranh chấp tài sản gắn liền với đất...).
Khi phát sinh tranh chấp đất đai trong cộng đồng dân cư, theo yêu cầu của một hoặc các bên tranh chấp, Nhà nước tiến hành giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp này theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. vùng đất. Nhà nước luôn khuyến khích việc hòa giải tranh chấp đất đai, vậy việc hòa giải nên thực hiện theo hình thức nào? Dưới đây là thông tin cần thiết.

Cơ sở pháp lý:
– Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
1. Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai là gì?
Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai là biểu mẫu được cá nhân, tổ chức sử dụng để làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của cá nhân, tổ chức đó.
Mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai của cá nhân, tổ chức
2. Mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————
…., ngày tháng năm…
YÊU CẦU NGHIÊN CỨU TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
(V/v: Đề nghị hòa giải khu vực tranh chấp đất đai………….)
Kính thưa:
– UBND xã (huyện, thành phố)………….
- Ông nội………
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố………….
– Theo quy định của luật đất đai năm 2013;
- Dựa trên…;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của các bên. Tên tôi là:… … Sinh ngày….
Có thể……….
Số chứng minh nhân dân/thẻ CCCD:…… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, thành phố):………….
Địa chỉ thường trú:…….. Chỗ ở hiện nay ……….
Số liên lạc: ……….
(Nếu là tổ chức thì trình bày như sau:
Việc kinh doanh:……
Địa chỉ đăng ký : …….
Giấy ĐKKD số:…….. do Sở Kế hoạch và Đầu tư………….. cấp.
ngày…./……..
Số điện thoại:………….. Số fax:………….
Đại diện pháp lý:………
Số chứng minh nhân dân/thẻ CCCD:… …… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, thành phố):…………
Chức vụ:…… Địa chỉ thường trú:…………
Chỗ ở hiện nay ………. Số liên lạc: ………
Đại diện cơ sở: ………….
Xin trình bày vụ việc như sau:
(Công ty) Tôi có quyền sử dụng đất số…………. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………… do Sở Tài nguyên và Môi trường………….cấp. ngày…/…../…….
Tuy nhiên, trên …/…./…… (công ty) tôi đã phát hiện ra:
Ông/Bà:………… Sinh năm:…………..
Số chứng minh nhân dân/thẻ CCCD:…… … Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, thành phố):…………………….
Địa chỉ thường trú:……
Chỗ ở hiện nay …………
Số liên lạc: ……..
Đó là hành vi sử dụng/….. một phần diện tích của mảnh đất………….
Ngày…./…./….. (Công ty) tôi và Ông/Bà…………. Đã có cuộc họp để giải quyết vấn đề này, tuy nhiên cuộc họp không đi đến kết quả mong muốn: …………
Vì vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết yêu cầu của tôi, khởi kiện phiên tòa giải quyết tranh chấp về ………… cho tôi theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp này, tôi yêu cầu Ông/Bà……
Đầu tiên./……..
2./………. (Đưa ra đề nghị của bạn trong việc giải quyết tranh chấp, chẳng hạn như yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, bồi thường thiệt hại, v.v.)
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm. Tôi hy vọng bạn sẽ xem xét và chấp nhận đề nghị của tôi ở trên.
Kèm theo yêu cầu này, tôi xin gửi tới Quý cơ quan những hồ sơ, tài liệu, chứng từ sau:….. (Quý vị liệt kê số lượng, tình trạng của các văn bản, tài liệu, chứng từ gửi kèm theo, có thể là 01 bản giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc 01 bản xác nhận của những người xung quanh về hiện trạng sử dụng đất,…)
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người xin việc
(Ký và ghi rõ họ tên)
3. Hướng dẫn và thủ tục hồ sơ:
3.1 Hướng dẫn:
Luật đất đai 2013 tại Điều 202 hòa giải tranh chấp đất đai “quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau:
– Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở.
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì phải gửi đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hoà giải tranh chấp đất đai tại địa phương; trong quá trình thực hiện cần phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã phải được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Việc hòa giải phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hoà giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Trường hợp hòa giải thành nhưng làm thay đổi hiện trạng ranh giới, mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp có tranh chấp đất đai giữa các gia đình. , cá nhân và cộng đồng với nhau; chuyển đến Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải. .others gắn liền với lĩnh vực này.
3.2 Thủ tục đăng ký:
- Cách thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
– Số lượng hồ sơ: 1 bộ
- Trì hoãn điều trị:
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong trường hợp nhận hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn tối đa 03 ngày, tổ chức tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ. : Không quá 45 ngày; đối với các đô thị miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
Với điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thời gian thực hiện sẽ được tăng thêm 15 ngày.
– Các bước cần thiết để giải quyết tranh chấp đất đai
Bước 1. Người nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
– Thẩm tra, xác minh để tìm ra nguyên nhân tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc chỉnh lý ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thep luật pháp.
Tổ chức phiên họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
– Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được.
Bước 3: Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải
– Đối với Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
– Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. Trên đây bạn sẽ tìm thấy tất cả các thông tin về Mẫu Đơn Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai, hướng dẫn chi tiết và các thông tin pháp lý cần thiết để làm đơn Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai.
Nội dung bài viết:
Bình luận