Thủ tục đổi Căn cước công dân cấp Huyện

Việc duy trì thông tin chính xác và hiện đại trong Căn cước không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn đảm bảo quyền lợi và tiện ích cho người sử dụng dịch vụ công. Trong bối cảnh này, hướng dẫn cách đổi CCCD cấp Huyện sẽ giúp mọi người hiểu rõ quy trình, các bước cụ thể, và những điều quan trọng cần lưu ý để thực hiện thủ tục này một cách thuận lợi nhất.

Thủ tục đổi Căn cước công dân cấp Huyện

Thủ tục đổi Căn cước công dân cấp Huyện

 

1. Căn cước công dân là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014 có quy định như sau:

“Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.”

Thẻ Căn cước công dân chính là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Công dân có thể đổi thẻ căn cước công dân thông qua những hình thức nào?

Theo Điều 10 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định về tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

Tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

  1. Công dân trực tiếp đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
  2. Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì công dân lựa chọn dịch vụ, kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông tin đã chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân; hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị của công dân về cơ quan Công an nơi công dân đề nghị. Trường hợp công dân kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu thông tin của công dân chưa có hoặc có sai sót thì công dân mang theo giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin khi đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Theo đó, công dân có thể đổi thẻ căn cước công dân của mình thông qua:

- Trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền

- Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia

- Thông qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an

3. Thủ tục đổi Căn cước công dân cấp Huyện

3.1 Hồ sơ đổi CCCD cấp Huyện bao gồm những gì?

  • Tờ khai đề nghị cấp, đổi, cấp lại CCCD (mẫu số 01/ĐKCCCD).
  • Bản gốc và bản sao CMND/CCCD cũ (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh thay đổi thông tin (nếu có): Giấy đăng ký kết hôn/ly hôn, Giấy khai sinh, Quyết định thay đổi họ tên, giới tính.
  • Giấy tờ chứng minh nơi thường trú (nếu có).
  • Ảnh chân dung (theo quy định).

3.2 Cách đổi thẻ căn cước công dân tại cấp huyện theo thủ tục online đơn giản nhất?

Sau đây là cách đổi thẻ căn cước công dân tại cấp huyện theo thủ tục online đơn giản nhất:

Bước 1: Truy cập vào link Cổng dịch vụ công quốc gia 

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống

Bước 3: Trong ô tìm kiếm, nhập Đổi thẻ Căn cước công dân

Bước 4: Chọn Đổi thẻ Căn cước công dân (thực hiện tại cấp huyện)

Bước 5: Chọn Nộp trực tuyến

Bước 6: Tiến hành kê khai và nộp các biểu mẫu theo yêu cầu của hệ thống

3.3 Cách đổi thẻ căn cước công dân trực tiếp tại cơ quan công an?

Bước 1: Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp Căn cước công dân để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị đổi thẻ Căn cước công dân.

Trường hợp công dân không đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp công dân đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì thực hiện các bước sau.

Bước 2: Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

- Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

- Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

Bước 3: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân.

Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.

Bước 5: Thu Căn cước công dân cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

Bước 6: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

Bước 7: Nộp hồ sơ và chờ trả kết quả

4. Các trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân

Theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014 và Nghị định 125/2021/NĐ-CP, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên bắt buộc phải đổi sang thẻ CCCD gắn chip. Dưới đây là các trường hợp cụ thể cần đổi thẻ CCCD:

Đến độ tuổi đổi thẻ: 

  • 14 tuổi: Lần đầu tiên được cấp thẻ CCCD.
  • 25 tuổi: Đổi thẻ CCCD.
  • 40 tuổi: Đổi thẻ CCCD.
  • 60 tuổi: Đổi thẻ CCCD.

Có thay đổi thông tin:

  • Họ, chữ đệm, tên.
  • Ngày, tháng, năm sinh.
  • Giới tính (xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật).
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Đặc điểm nhận dạng.

Thẻ CCCD bị hư hỏng:

  • Rách, nát, mờ, phai, chữ ký, ảnh không rõ ràng.
  • Bị tẩy xóa, sửa chữa.
  • Bị mất.

Cấp lại thẻ CCCD:

  • Trường hợp thu hồi thẻ CCCD.
  • Công dân có yêu cầu.

Lưu ý:

  • Thẻ CCCD được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước công dân 2014 thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
  • Công dân có thể nộp hồ sơ đổi thẻ CCCD bất cứ lúc nào trước thời hạn quy định.

5. Lệ phí đổi CCCD cấp Huyện là bao nhiêu?

Lệ phí đổi CCCD cấp Huyện hiện nay được quy định theo Thông tư 44/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:

Làm mới, đổi, làm lại Căn cước công dân

Lệ phí cấp Căn cước công dân năm 2024

Làm mới, đổi, làm lại Căn cước công dân

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

50.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

6. Câu hỏi thường gặp:

6.1 Tôi có thể đổi CCCD tại địa phương khác nơi thường trú không?

Có thể. Bạn có thể đổi CCCD tại Công an cấp huyện nơi bạn đang sinh sống, làm việc. Tuy nhiên, thời gian giải quyết có thể lâu hơn so với đổi CCCD tại địa phương nơi thường trú.

6.2. Có cần phải đổi CCCD khi thay đổi nơi thường trú?

Có, bạn cần phải đổi CCCD khi thay đổi nơi thường trú.

Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân ghi rõ thông tin về nơi thường trú của công dân. Khi thay đổi nơi thường trú, thông tin trên CCCD của bạn sẽ không còn chính xác. Theo đó, bạn có quyền yêu cầu đổi CCCD theo điểm e khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014.

6.3. Có thể sử dụng CCCD cũ để làm thủ tục hành chính sau khi đã đổi CCCD mới hay không?

Không, bạn không thể sử dụng CCCD cũ để làm thủ tục hành chính sau khi đã đổi CCCD mới. Bởi, khi làm thủ tục đổi CCCD, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu lại CCCD cũ của bạn.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo