Khai thuế là nghĩa vụ của người nộp thuế đối với cơ quan thuế để quản lý và thu thuế theo quy định. Tuy nhiên, có phát sinh thuế thu nhập cá nhân hay không là thắc mắc của nhiều tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
1. Không khai thuế thu nhập có phải khai? 2. Không trả lương có phải nộp tờ khai quyết toán? 3. Nếu không khai thuế thì bị phạt như thế nào?
1. Không khai thuế thu nhập có phải khai? Tại Công văn 2393/TCT-DNNCN ngày 01/07/2021, Tổng cục Thuế nêu rõ:
- Chỉ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mới phải khai thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không tạo ra và nộp thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, tổ chức, cá nhân không nộp thuế TNCN tháng/quý thì không phải khai thuế TNCN tháng/quý đó.
Giải thích:
- Trả thu nhập chịu thuế TNCN là trong tháng/quý công ty, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập phải trả tiền lương, tiền công.
- Khấu trừ thuế TNCN được hiểu là trong tháng/quý người lao động phải nộp thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ vào lương trước khi trả thu nhập. Quảng cáo
X
Dù có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hay không, nghĩa là mọi khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công đều phải nộp tờ khai thuế theo quy định.
Tóm lại, các công ty, tổ chức, cá nhân có trả tiền lương, tiền công cho người lao động sẽ phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định, không phân biệt số tiền lương, tiền công đã trả.
Ví dụ: Tháng 02/2022, Công ty A trả lương cho người lao động là 08 triệu đồng/người thì Công ty A phải nộp tờ khai thuế đúng thời hạn (theo quy định cũ là trước ngày 05/12). Năm 2020 công ty A không phải khai thuế tháng/quý).
không tạo ra thuế thu nhập
2. Không trả lương có phải nộp quyết toán? Tổ chức, cá nhân phải lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân vào khoảng ngày 30 tháng 3 hàng năm để làm thủ tục quyết toán cho kỳ tính thuế của năm trước.
Mục d.1 điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
“(d.1) Cơ quan, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm điều chỉnh và quyết toán thuế thay cho cá nhân được cơ quan, cá nhân trả thu nhập ủy quyền và không phân biệt việc khấu trừ thuế có phát sinh hay không phát sinh. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh thu nhập thì không phải kê khai điều chỉnh thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, tổ chức, cá nhân chi trả tiền lương, tiền công phải nộp tờ khai thuế thay cho người được ủy quyền theo quy định, dù có hay không có khấu trừ thuế.
Ví dụ: năm 2021 công ty B có trả lương cho người lao động nhưng cả năm không có ai phải nộp thuế TNCN vì lương dưới 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) thì chị vẫn phải nộp. kê khai, nộp thuế theo quy định. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải nộp tờ khai cuối kỳ nếu không phát sinh thu nhập. Tức là cả năm không trả lương cho bất kỳ nhân viên nào.
3. Nếu không khai thuế thì bị phạt như thế nào? Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy vào thời gian chậm tiến độ mà hình thức và mức xử phạt sẽ khác nhau, bao gồm:
- Lưu ý: Nộp hồ sơ chậm từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. - Phạt tiền từ 02 đến 05 triệu đồng: Chậm từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo nêu trên.
- Phạt 05 - 08 triệu đồng: Chậm từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 08.000 đến 15.000.000 đồng: chậm nộp từ 61 ngày đến 90 ngày; từ 91 ngày trở lên chưa phải nộp thuế; không lập hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; thiếu sự truyền tải các phụ lục từ cơ quan quản lý thuế với DN có hoạt động liên quan đến hồ sơ hợp quy hóa thuế DN.
- Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng: Chậm nộp hồ sơ khai thuế trên 90 ngày, còn số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước đó. thời hạn. Cơ quan quản lý thuế công bố quyết định kiểm tra, kiểm soát hoặc ghi chú trước việc chậm nộp hồ sơ
Nội dung bài viết:
Bình luận