Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức hiện nay là gì?

1. Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với cá nhân: 

 1.1. Quy định chung về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với cá nhân: 

 Người tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật  phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do  cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. 

Đối với các vị trí, người tự làm hoạt động xây dựng  phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định, riêng về an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án, người trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ trì, phụ trách thiết kế, thẩm tra quy hoạch xây dựng; chỉ huy  công trường; giám sát tòa nhà; kiểm tra xây dựng; định giá xây dựng. 

  Chứng chỉ hành nghề đối tượng sẽ được phân loại là Hạng I, Hạng II và Hạng III.  

Năng Lực Hoạt đông Xây Dựng Của Tổ Chức
Năng Lực Hoạt đông Xây Dựng Của Tổ Chức

 1.2. Quy định về chứng chỉ hành nghề: 

 Theo quy định của Luật xây dựng 2014, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận khả năng  hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Còn công trình cấp IV được hiểu là  công trình một tầng có kết cấu sử dụng cấu kiện đúc sẵn hoặc vật liệu xây dựng có cường độ  thấp để tạo nên công trình có chức năng sử dụng tạm thời, có niên hạn sử dụng không  quá 20 năm.  

 Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho đối tượng là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. , người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định. 

  Chứng chỉ hành nghề sẽ có giá trị tối đa là 5 năm. Riêng đối với giấy xác nhận thực tập của thể nhân nước ngoài, thời hạn được xác định theo thời hạn  ghi trên giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp, nhưng không quá 05 năm.  

 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: 

  Cá nhân  được cấp chứng chỉ hành nghề nếu đáp ứng  điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP với nội dung như sau: 

 – Thứ nhất: Điều kiện về năng lực của chủ thể: 

 Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải có đủ năng lực công vụ theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.  – Thứ hai: Điều kiện về trình độ chuyên môn: 

 Người có trình độ chuyên môn được đào tạo, bố trí thời gian, kinh nghiệm tham gia làm công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định cụ thể  sau: 

 

Hạng I: Cá nhân có bằng tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành phù hợp và có thời gian công tác liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tối thiểu 07 năm. 

 Hạng II: Cá nhân có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành phù hợp và có kinh nghiệm tham gia công việc tương ứng với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tối thiểu 04 năm. 

 Hạng III: Người có trình độ chuyên môn phù hợp, có  kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với người có bằng đại học; từ 03 năm trở lên đối với người có bằng đại học, trung cấp.  

 – Thứ ba: Điều kiện dự thi: 

  Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề  tổ chức sát hạch người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Nội dung kiểm tra gồm  câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và  câu hỏi về kiến ​​thức pháp luật. Người theo quy định của pháp luật  sẽ được cấp chứng chỉ khi đáp ứng yêu cầu kiểm tra trong phạm vi cấp chứng chỉ hành nghề.  

 Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: 

  Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu bao gồm các  giấy tờ, tài liệu sau: 

  Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại phụ lục I Nghị định 100/2018/NĐ-CP kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm trên nền  trắng và ảnh chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn không quá 06 tháng; 

 Bằng cấp do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ yêu cầu. 

 Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải  được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch  tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

 Quyết định giao nhiệm vụ (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về  công việc tiêu biểu mà cá nhân đã thực hiện phù hợp với nội dung kê khai. . 

 Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu nhiệm vụ tiêu chuẩn đã tuyên bố. Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu cá nhân là người nước ngoài.  

 Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp  sát hạch trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. 

 - Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng nộp hồ sơ cấp chứng chỉ theo trình tự quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP. Cụ thể bao gồm các bước  sau: 

  Bước 1: Nộp hồ sơ: 

 Cá nhân chuẩn bị hồ sơ bao gồm đầy đủ các giấy tờ theo quy định trên. 

  Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ  trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Bộ Xây dựng để  xem xét, giải quyết.  Bước 2: Xử lý hồ sơ: 

 

 Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền  cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp giao chứng chỉ hành nghề lần đầu. 

  Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ huấn luyện phải thông báo một lần duy nhất bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ huấn luyện trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.  

 2. Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức: 

 2.1. Quy định chung về yêu cầu năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức: 

 Các tổ chức  tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật sẽ được  cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng thẩm định, xếp hạng I, hạng II, hạng III và cấp chứng chỉ năng lực.  

 Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III. Tổ chức  hoạt động xây dựng phải đăng ký ngành nghề kinh doanh  theo quy định của pháp luật. 

  2.2. Yêu cầu về năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức: 

 Tổ chức phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực quy định tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP dưới đây: 

 

 – Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình. 

 - Quy hoạch mặt bằng. 

 – Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến ​​trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp; công tác thiết kế cơ - điện; thiết kế cấp nước - thoát nước công trình; thiết kế, thi công công trình lưu thông; thiết kế, thi công công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế, thi công công trình hạ tầng kỹ thuật. 

 - Quản lý dự án  xây dựng. - Xây dựng công trình. 

 - Giám sát thi công xây dựng công trình. 

 - Kiểm soát trang web. 

 - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 

 Yêu cầu về năng lực trong hoạt động xây dựng: 

  Để được hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng quy định trên phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực hoạt động  sau: 

  – Thứ nhất, có chứng chỉ năng lực: 

  Tổ chức  hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực trên phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ hoạt động kiểm định xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. . Chứng chỉ năng lực sẽ có giá trị tối đa là 10 năm.  

 Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số lượng chứng chỉ năng lực,  gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau: 

  Nhóm thứ nhất: Có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp Giấy xác nhận quy định tại Phụ lục VII Nghị định  100/2018/NĐ-CP của Chính phủ. 

 Nhóm thứ hai: Mã  chứng chỉ năng lực. 

  – Thứ hai: công ty được thành lập hợp pháp. 

  Tổ chức  tham gia hoạt động xây dựng phải là công ty được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc tổ chức  hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Cũng cần lưu ý rằng, đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam sẽ phải tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu và được cấp giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về  hoạt động. ủy quyền.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo