Điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng. Để hoạt động đầu tư ra nước ngoài được thực hiện hiệu quả, nhà đầu tư cần lưu ý các điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây của ACC là thông tin về Điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài. Kính mời quý bạn đọc cùng theo dõi.

images-content-phap-ly-44

I. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là gì?

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định:

“Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.”

Theo đó có thể hiểu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là hoạt động đầu tư ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư mà chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

II. Điều kiện để được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Theo Điều 66 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
  • Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 65 của Luật Đầu tư 2020.

Ngoài ra việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

III. Hồ sơ, thủ tục xin chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Doanh nghiệp muốn chuyển vốn đầu tư ra ngoài tức thực hiện hoạt đồng đầu tư ra nước ngoài thì cần xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài. Hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo Điều 62 Luật Đầu tư 2020, cụ thể:

  • Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư 2020.
  • Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định ở trên thì:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư 2020;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Đầu tư 2020;
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

  • Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

<<< Xem thêm: Thủ tục chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (Mới 2023) >>>

IV. Quy định sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài

Căn cứ quy định tại Điều 67 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

  • Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;
  • Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;
  • Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định đối với các trường hợp tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký hoặc tăng vốn đầu tư ra nước ngoài; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

images-content-phap-ly-2023-12-18t175116293

V. Quy định chuyển lợi nhuận về nước

Việc chuyển lợi nhuận về nước được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Đầu tư 2020, cụ thể như sau:

  • Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 67 Luật Đầu tư 2020, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.
  • Trong thời hạn quy định nêu trên mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định nêu trên.
  • Trường hợp quá thời hạn quy định nêu trên mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định nêu trên mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

VI. Một số câu hỏi thường gặp 

1. Có được sử dụng đồng Việt Nam để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài?

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

Căn cứ tại điều Điều 4 Thông tư 12/2016/TT-NHNN quy định thì heo đó, để chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài được phép sử dụng 02 loại đồng tiền sau:

  • Ngoại tệ.
  • Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.

Như vậy, trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền thì có thể sử dụng đồng Việt Nam.

2. Nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư cần phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không?

Nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư cần phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Đây là một trong các điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo khoản 1 Điều 66 Luật Đầu tư 2020.

VII. Kết luận 

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là một trong những thủ tục quan trọng trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Nhà đầu tư cần nắm rõ các điều kiện và thủ tục chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động này một cách thuận lợi và đúng quy định của pháp luật. Với sự hiểu biết và tuân thủ các quy định của pháp luật về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, các nhà đầu tư Việt Nam có thể thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài một cách hiệu quả và thành công.

VIII. Dịch vụ của ACC liên quan đến doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài

Với hệ thống văn phòng luật chuyên nghiệp toàn quốc và đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết, Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp. ACC sẽ cung cấp cho khách hàng dịch vụ liên quan đến thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài bao những nội dung cụ thể như:

Tư vấn cho khách hàng quy trình thành lập công ty vốn nước ngoài bao gồm:

  • Tư vấn các chủ trương, chính sách của Nhà nước liên quan đến đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
  • Tư vấn về điều kiện thành lập công ty vốn nước ngoài.
  • Tư vấn các bước thành lập công ty vốn nước ngoài bao gồm các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh.

Ngoài ra, ACC hỗ trợ tư vấn cho khách hàng những nội dung khác liên quan như lựa chọn địa điểm đầu tư, chế độ báo cáo giám sát định kỳ sau khi lập dự án, chế độ kê khai thuế, chế độ kế toán,... ngoài ra đồng hành pháp lý cùng khách hàng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, cung cấp các dịch vụ pháp lý trong quá trình điều hành hoạt động doanh nghiệp.

Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, soạn thảo các văn bản pháp ly theo quy định của Luật đầu tư 2020, bao gồm các nội dung như:

  • Chuẩn bị hồ sơ tài liệu cần thiết để xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu pháp nhân, Giấy phép kinh doanh.
  • Nghiên cứu, xem xét hồ sơ do khách hàng cung cấp. 

Đại diện cho khách hàng khi thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài; thay mặt nhà đầu tư làm việc với các cơ quan có thẩm quyền. 

✅ Dịch vụ:

⭕Doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài

✅ Kinh nghiệm:

⭐ Hơn 20 năm kinh nghiệm

✅ Năng lực:

⭐ Chuyên viên trình độ cao

✅ Cam kết::

⭕ Thủ tục nhanh gọn

✅ Hỗ trợ:

⭐ Toàn quốc

✅ Hotline:

⭕ 1900.3330

>> Xem thêm bài viết sau đây để biết thêm thông tin chi tiết về việc đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: Những hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (Mới 2023).

Trên đây là toàn bộ nội dung về Điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài do Công ty Luật ACC cung cấp. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho quý bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website hoặc Hotline: 1900 3330 để được hỗ trợ giải đáp.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo