Khi thực hiện việc tạm ứng án phí, tùy từng trường hợp mà công dân sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm. Tương tự như vậy, công dân cũng sẽ phải nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tạm ứng lệ phí phúc thẩm trong trường hợp được kháng cáo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm. Vậy quy định về xử lý tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phía tòa án, lệ phí tòa án như thế nào? Hãy cùng ACC tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!

Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án
1. Quy định về xử lý tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí tòa án, lệ phí tòa án.
Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án dân sự vì lý do bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.
Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án dân sự vì lý do bị đơn có yêu cầu phản tố rút yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp.
Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án dân sự sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm, sau khi Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý lại vụ án, nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do đương sự rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí, án phí được trả lại cho người đã nộp.
Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án thì phải xem xét, quyết định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Mức tạm ứng tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí
- Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí được quy định như sau:
- Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự.
- Mức án phí dân sự phúc thẩm bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự.
- Trong vụ án dân sự, mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch bằng mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Ngoài ra, trong vụ án dân sự mà đương sự yêu cầu giải quyết thì mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng một phần hai mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp. Tuy nhiên, mức tạm ứng án phí không được thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch trong vụ án dân sự.
- Mức án phí hành chính sơ thẩm bằng mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm. Mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính.
- Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về lao động, thương mại, kinh doanh, hôn nhân và gia đình, dân sự thì mức án phí bằng 50% mức án phí nêu trên trong trường hợp giải quyết theo thủ tục rút gọn.
- Mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Mức lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức tạm ứng lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí
- Giá tài sản làm cơ sở cho việc thu tiền tạm ứng án phí được ưu tiên áp dụng theo thứ tự từ 01 đến 05 như sau:
- Giá tài sản được quy định bởi những cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Giá được cung cấp bởi các doanh nghiệp thẩm định giá;
- Giá trên tài liệu giải quyết vụ vụ án được gửi kèm theo hồ sơ;
- Giá trên thị trường tại địa điểm và thời điểm xác định tài sản;
- Cơ quan tài chính cho ý kiến về việc xác định giá tài sản trong trường hợp không thể xác định được giá trị tài sản tranh chấp bằng những căn cứ được nêu trên thì Tòa án gửi văn bản để xin ý kiến từ cơ quan tài chính cùng cấp. Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có ý kiến trả lời về việc xác định giá trị tài sản. Tòa án thực hiện việc ấn định mức tạm ứng án phí trong trường hợp không nhận được văn bản trả lời khi đã hết thời hạn nêu trên từ cơ quan tài chính cùng cấp.
- Ngoài ra, sẽ không xem xét đến các cơ sở tiếp theo nếu như trong trường hợp các cơ sở nêu trên xét từ trên xuống đã xác định được giá trị tài sản để thực hiện việc tính tiền tạm ứng án phí.
4. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án
- Nếu không thuộc những trường hợp được miễn nộp tiền hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì cá nhân, tổ chức, cơ quan phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí.
5. Những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí:
- Những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí được quy định cụ thể tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:
- Người khiếu kiện về danh sách cử tri trưng cầu ý dân, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân;
- Cá nhân, tổ chức, cơ quan kháng cáo quyết định, bản án chưa của Tòa án mà chưa có hiệu lực hoặc khởi kiện vụ án dân sự nhằm mục đích bảo vệ lợi ích, quyền lợi hợp pháp của nhà nước, công cộng và của người khác theo quy định tại Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trừ trường hợp khởi kiện của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Trong trường hợp ngân hàng chính sách xã hội cho các đối tượng vay tiền như người nghèo và những đối tượng chính sách khác nhưng sau đó ngân hàng chính sách xã hội thực hiện kháng cáo quyết định, bản án của Tòa án mà chưa có hiệu lực hoặc khởi kiện vụ án để thực hiện việc thu hồi nợ.
- Kháng nghị quyết định, bản án của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm bởi Viện kiểm sát;
- Người bào chữa của bị cáo là người nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi;
- Người bảo vệ lợi ích và quyền hợp pháp của đương sự là người nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi hoặc người bị hại;
- Những trường hợp khác mà pháp luật quy định không phải nộp tiền tạm ứng án phí;
- Những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án cũng được quy định cụ thể tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:
- Những trường hợp người nộp đơn yêu cầu về việc mở thủ tục phá sản hợp tác xã, doanh nghiệp được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 105, khoản 2 Điều 5 Luật phá sản;
- Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công theo yêu cầu của Ban chấp hành công đoàn cơ sở;
- Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công theo yêu cầu của Đại diện tập thể người lao động;
- Cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của mẹ, cha đối với con chưa thành niên; hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật; Cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp trích lục, bản sao bản án;
- Kháng nghị quyết định theo thủ tục phúc thẩm của Tòa án bởi Viện kiểm sát.
- Những trường hợp khác mà pháp luật quy định phải phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
- Ngoài ra, không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí trong trường hợp người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự nhằm mục đích bảo vệ lợi ích, quyền hợp pháp của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí đối với chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết những việc được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 75; khoản 1 Điều 74 Luật thi hành án dân sự.
Trên đây là các thông tin về Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 mà ACC cung cấp tới quý bạn đọc Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cần hỗ trợ về vấn đề trên vui lòng liên hệ với Công ty Luật ACC của chúng tôi. Công ty Luật ACC luôn cam kết sẽ đưa ra nhưng hỗ trợ tư vấn về pháp lý nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn quý bạn đọc.
Nội dung bài viết:
Bình luận