Điều 18 Nghị định 79/2014/NĐ-CP

Để giảm thiểu những hậu quả do cháy nổ gây ra con người cần có những biện pháp phòng chống để ngăn chặn. Một trong những biện pháp phòng chống dễ dàng và quan trọng nhất là tiến hành kiểm tra sự tuân thủ của các cá nhân, tổ chức về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật. Cụ thể, được quy định tại Điều 18 Nghị định 79/2014/NĐ-CP.

Sau đây, xin mời Quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết Điều 18 Nghị định 79/2014/NĐ-CP để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Nội dung kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Nội dung kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy gồm:

- Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định 79/2014/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của từng đối tượng quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định 79/2014/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Việc chấp hành các quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định 79/2014/NĐ-CP, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật có liên quan và các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

xin-giay-phep-phong-chay-chua-chay-tai-khanh-hoa

Xem thêm: Điều kiện kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư PCCC?

2. Chủ thể có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Các chủ thể có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên, định kỳ, đột xuất theo quy định sau:

- Người đứng đầu cơ sở, Chủ tịch UBND cấp xã, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ rừng, chủ hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình.

- Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ hàng quý đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 6 tháng hoặc một năm đối với các đối tượng còn lại và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

3. Thủ tục kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Theo khoản 3 Điều này, Bộ Công an quy định cụ thể về thủ tục kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Kiểm tra thường xuyên: người có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy phải xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra trước khi tổ chức thực hiện việc kiểm tra.

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất:

Người có trách nhiệm kiểm tra định kỳ thông báo trước 03 ngày làm việc cho đối tượng được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra;

Người có trách nhiệm kiểm tra đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy thông báo rõ lý do kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra. Cán bộ Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy khi thực hiện công tác kiểm tra đột xuất phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan trực tiếp quản lý.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên, Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên khi tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, địa bàn do cấp dưới quản lý phải thông báo cho cấp quản lý cơ sở, địa bàn đó biết.

Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy phải được lập biên bản (mẫu số PC05).

Việc tìm hiểu về quy định về nội dung Điều 18 Nghị định 79/2014/NĐ-CP. Đồng thời, chúng tôi cũng đã phân tích những vấn đề liên quan trong bài viết sẽ giúp ích cho Quý bạn đọc nắm thêm kiến thức về vấn đề này.

Trên đây, là những thông tin về Điều 18 Nghị định 79/2014/NĐ-CP mà ACC cung cấp cho Quý bạn đọc tham khảo. Trong quá trình tìm hiểu, nếu vẫn còn thắc mắc cần giải đáp, Quý bạn đọc vui lòng truy cập trang web https://accgroup.vn/ để được trao đổi, hỗ trợ.

4. Câu hỏi thường gặp

- Nội dung kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy?

+ Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định 79/2014/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

+ Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của từng đối tượng quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định 79/2014/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

+ Việc chấp hành các quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định 79/2014/NĐ-CP, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật có liên quan và các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

- Điều kiện kinh doanh dịch vụ về phòng cháy chữa cháy là gì ?

Nghị định số 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng cháy chữa cháy quy định các điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy, cụ thể trong các lĩnh vực: tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy, sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy; kinh doanh thiết bị, vật tư, phương tiện phòng cháy chữa cháy, cá nhân hành nghề dịch vụ phòng cháy chữa cháy.

- Làm sao để khiếu nại về vấn đề này?

"Điều 7. Trình tự khiếu nại

  1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính...."

Nếu có đủ căn cứ như trên thì bạn sẽ tiến hành khiếu nại theo trình tự, thủ tục quy định.

Xem thêm: Xử lý vi phạm phòng cháy chữa cháy như thế nào?

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo