Ly hôn là việc không ai mong muốn xảy ra, nhưng khi vợ chồng không còn được tiếng nói chung thì việc ly hôn là tất yếu. Khi tiến hành ly hôn thì cần phải chuẩn bị đơn khởi kiện, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách soạn một đơn khởi kiện vụ việc ly hôn. Vì vậy, bài viết này cung cấp quy định trong dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện ly hôn cập nhật 2020.

Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Khởi Kiện Ly Hôn
Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Khởi Kiện Ly Hôn

ACC là đơn vị chuyên cung cấp đầy đủ các quy định pháp lý trong dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện ly hôn cập nhật mới nhất 2020. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viết này.

1. Khái niệm về đơn khởi kiện ly hôn

  • Đơn khởi kiện: Đơn khởi kiện là Văn bản, trong đó, đương sự yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền hoặc lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại.
  • Ly hôn: Theo khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 nêu rõ: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

2. Ai là người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn?

  • Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014, những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm:
    • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
    • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
    • Để bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ và đứa trẻ, pháp luật quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

  • Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.
  • Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì Tòa án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định.
  • Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

4. Chế độ tài sản khi ly hôn

  • Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng như sau: Khi ly hôn chia tài sản do các bên thỏa thuận, nếu hai bên không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyên tắc:
  • Về tài sản chung của vợ chồng:
    • Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc chia đôi nhưng có xem xét đến Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
    • Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật theo giá trị, nếu bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.
  • Về tài sản riêng của vợ chồng:
    • Tài sản riêng của bên nào thuộc sở hữu bên đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.
  • Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Hậu quả pháp lý của việc ly hôn

  • Hậu quả pháp lý của việc ly hôn là kết quả tất yếu sẽ dẫn đến mà vợ chồng phải gánh chịu khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Hậu quả pháp lý của việc ly hôn như sau:
  • Hậu quả pháp lý về quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng:
    • Khi quyết định, bản án của Tòa án giải quyết ly hôn có hiệu lực thì quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng chấm dứt.
    • Các quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng sẽ đương nhiên chấm dứt. Đồng thời các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình giữa hai bên sẽ cũng sẽ không còn.
    • Kể từ thời điểm bản án, quyết định của Tòa án giải quyết ly hôn có hiệu lực pháp luật thì cá nhân đó là người độc thân. Họ hoàn toàn có thể kết hôn với một người khác mà không phải chịu bất kỳ một sự ràng buộc nào từ bên còn lại.
  • Hậu quả pháp lý về quan hệ giữa cha, mẹ – con:
    • Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.
    • Theo đó, Cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con do hai vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
    • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Người cha hoặc người mẹ không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con (theo quy định cấp dưỡng).

6. Soạn thảo đơn khởi kiện ly hôn

  • Ly hôn là điều không một ai mong muốn, nhưng khi vợ chồng không còn có được tiếng nói chung thì ly hôn là việc tất yếu xảy ra. Để thực hiện một vụ việc ly hôn thì bước đầu tiên là soạn đơn khởi kiện vụ việc ly hôn gửi đến Tòa án nơi giải quyết vụ việc ly hôn.
  • Sau đây ACC xin cung cấp cách viết một đơn khởi kiện về vụ việc ly hôn mà ACC đã tổng hợp mới nhất. Xin mời các bạn theo dõi.
  • Một đơn khởi kiện ly hôn cần phải có những thông tin sau đây:
    • Phần thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, và thông tin của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
    • Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn …. Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.
    • Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con …. Nếu chưa có con chung ghi chưa có.
    • Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia … và Nếu không có tài sản chung ghi không có.
    • Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.
  1. Mẫu đơn khởi kiện ly hôn

  

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …… tháng …. năm ….

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v ly hôn)

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………………………………………………………….

NGƯỜI YÊU CẦU:

Tôi tên : …………………………….. năm sinh :………………………………………………………

CMND (Hộ chiếu) số:………………..ngày và nơi cấp :……………………………………………

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) ………………………………………………………………….

NGƯỜI LIÊN QUAN:

CMND (Hộ chiếu) số: ………………:ngày và nơi cấp:…………………………………………….

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ)…………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể gồm các vấn đề sau:

* Nội dung Đơn xin ly hôn:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

* Về con chung:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

* Về tài sản chung:

……………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

* Về nợ chung:

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Giấy tờ kèm theo:

–          Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn;

–          Sao y CMND, Hộ khẩu, Tạm trú

–          Sao y giấy khai sinh

 

Người làm đơn
(Ký tên-ghi rõ họ và tên)

 

Tìm hiểu thêm về các dịch vụ khác của chúng tôi

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: info@accgroup.vn

Leave a Comment

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Văn Phòng

ACC Building, Tầng 8, 520-526 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Language »