Dịch vụ làm giấy công bố sản phẩm uy tín năm 2021

logo accACC
Nguyen Vi

Dịch vụ công bố sản phẩm, làm công bố sản phẩm của Luật ACC bao gồm cả dịch vụ trọn gói hoặc theo từng nhu cầu của khách hàng và đối với từng sản phẩm được quy định là phải công bố. Để hạn chế thời gian đi lại của khách hàng và tránh những rủi ro khi quý khách tự công bố sản phẩm, dịch vụ công bố chất lượng sản phẩm của Luật ACC bao gồm những nội dung được đề cập dưới đây:

1. Làm giấy công bố sản phẩm là gì?

Giấy công bố sản phẩm là kết quả của thủ tục công bố sản phẩm, cả với trường hợp tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký công bố đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo đó, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các thủ tục cần thiết để các sản phẩm của mình, gồm sản phẩm, thực phẩm nhập khẩu hay sản xuất trong nước được phép lưu hành trên thị trường và tới tay người tiêu dùng. Mục đích của giấy công bố sản phẩm là đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người dùng và sử dụng sản phẩm và là căn cứ để xử phạt hành chính nếu có sai phạm

2. Quy trình xin giấy phép công bố sản phẩm như thế nào?

Việc xin giấy phép công bố sản phẩm được thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm

  1. Đối với hồ sơ công bố sản phẩm là thực phẩm

Đối với thực phẩm có thể tự công bố:

– Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

– Cấc giấy tờ khác nếu có phát sinh

Đối với sản phẩm đăng ký công bố, gồm:

Đối với sản phẩm nhập khẩu phải đăng ký, gồm các giấy tờ sau:

– Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự)

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước phải đăng ký, gồm các giấy tờ sau:

– Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

  1. Đối với hồ sơ công bố sản phẩm là dược, mĩ phẩm

– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ)

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Bước 2: Nộp hồ sơ công bố sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Cụ thể như sau:

  1. Đối với sản phẩm là thực phẩm

Trường hợp tự công bố:

– Phương tiện thông tin đại chúng; Trang thông tin điện tử của mình; Niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân

– Công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định

Trường hợp thực phẩm công bố đăng ký

– Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

– Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

  1. Đối với sản phẩm là dược, mĩ phẩm

– Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: nộp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

– Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước:nộp tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

– Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

Bước 3: Thẩm định hồ sơ công bố sản phẩm

Đây là nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thẩm định tính chính xác của hồ sơ, có đúng với sản phẩm đăng ký hay không. Thường thì trong bước này, sẽ mất thời gian từ 10 – 15 ngày với trường hợp tự công bố và 30 – 60 ngày trong trường hợp tự công bố

Bước 4: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ công bố sản phẩm phẩm (nếu có)

Trường hợp hồ sơ thiếu, chưa đủ, hoặc chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản để sửa đổi và làm hồ sơ hợp lệ

Bước 5: Nhận kết quả là Chứng nhận công bố sản phẩm

Sau khi xác định không còn vấn đề gì với hồ sơ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy công bố sản phẩm cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu

3. Dịch vụ làm công bố chất lượng sản phẩm của Luật ACC gồm những công việc gì?

Hiện nay, với nhu cầu về công bố chất lượng sản phẩm tăng nhanh, công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn cung cấp các dịch vụ liên quan đến dịch vụ đăng ký công bố sản phẩm uy tín với các bước như sau:

– Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ pháp lý dựa trên các thông tin mà Khách hàng cung cấp

– Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý hồ sơ nếu có phát sinh thêm

– Nhận kết quả và giao nộp Giấy chứng nhận, Hồ sơ gốc cho Khách hàng

– Tư vấn các vấn đề phát sinh khác nếu Quý Khách có nhu cầu trong mọi lĩnh vực

Khi đến với dịch vụ làm công bố chất lượng sản phẩm, làm giấy công bố chất lượng sản phẩm, Quý khách hàng sẽ được:

– Tư vấn bởi đội ngũ chuyên viên, luật sư lành nghề, có kinh nghiệm

– Giá cả dịch vụ trọn gói, phải chăng

– Thời gian cung cấp dịch vụ nhanh chóng

– Không mất thời gian đi lại và chúng tôi có các văn phòng luật sư tại các quận nổi bật ở Sài Gòn để hạn chế việc di chuyển cho quý khách

4. Một số câu hỏi thường gặp về dịch vụ làm giấy công bố chất lượng sản phẩm của Luật ACC

4.1 Dịch vụ công bố sản phẩm của Luật ACC áp dụng với những sản phẩm nào?

Hiện nay, chúng tôi thực hiện công bố đối với tất cả các sản phẩm quy định phải công bố, kể cả trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, dược mĩ phẩm, đối với sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu từ bên ngoài về Việt Nam đế sử dụng

4.2 Dịch vụ công bố chất lượng sản phẩm của Luật ACC hết bao nhiêu tiền?

Mức phí của chúng tôi được đưa ra một cách linh hoạt tùy đối tượng khách hàng và dựa trên yêu cầu của họ. Tuy nhiên, mức phí chúng tôi đưa ra là trọn gói và không phát sinh thêm

4.3 Dịch vụ làm hồ sơ công bố sản phẩm gồm những giấy tờ gì?

Các Giấy tờ của Luật ACC chuẩn bị tương ứng với quy định của pháp luật hiện hành, với những giấy tờ cơ bản được nói đến tại Khoản 2, đối với trường hợp phát sinh thêm, sẽ có trong tư vấn chính thức của chúng tôi dựa trên yêu cầu của Quý khách

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận