Luật ACC, xin tư vấn và hỗ trợ khách hàng về trình tự thủ tục hoàn trả mẫu dấu cho cơ quan công an theo quy định trước đây của Luật doanh nghiệp năm 2014 và quy định hiện nay của luật doanh nghiệp năm 2020, như sau:
Luật sư tư vấn:
Trước đây, việc quản lý và sử dụng con dấu được quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014 và Nghị định 99/2016/NĐ-CP.
Hiện nay, từ ngày 01/01/2021 là ngày Luật doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực thì con dấu do doanh nghiệp tự quản lý, tự chịu trách nhiệm mà không cần phải đăng ký hay thông báo.
Vậy, khi nào doanh nghiệp phải trả lại con dấu cho cơ quan công an ? Hãy cùng Luật ACC phân tích vấn đề trên.
1. Các trường hợp doanh nghiệp phải trả lại con dấu
Để so sánh quy định về quản lý và sử dụng con dấu, trả lại con dấu giữa luật doanh nghiệp cũ năm 2014 và luật doanh nghiệp mới năm 2020, chúng ta hãy cùng lập bảng so sánh như sau:
Tiêu chí so sánh: Luật doanh nghiệp năm 2014
(quản lý & sử dụng con dấu)
Luật doanh nghiệp năm 2020
(quản lý & sử dụng con dấu)
Căn cứ pháp lý: - Luật Doanh nghiệp 2014
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp
- Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu
- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.
- Luật doanh nghiệp 2020
- Nghị định 144/2021/NĐ-CP
- Nghị định 99/2016/NĐ-CP
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Các trường hợp phải trả con dấu: - Con dấu hỏng, biến dạng, hao mòn;
- Có sự thay đổi tên tổ chức, doanh nghiệp;
- Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể...;
- Bị thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép hoạt động
- Bị đình chỉ hoạt động;
- Hết thời hạn sử dụng con dấu ...
- Căn cứ vào điều 18, của nghị định 99/2016/NĐ-CP chỉ doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015 mà không áp dụng với các doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp năm 2020 bởi đã giao quyền chủ động tự quản lý và tự chịu trách nhiệm con dấu của chính mình.
-Căn cứ điểm h khoản 3 điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP doanh nghiệp sẽ bị Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không:
- Không nộp lại con dấu, giấy chứng nhận mẫu dẫu sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất
- Không nộp lại con dấu khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc giao nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
Như vậy, có thể thấy chỉ khi chia tách, sáp nhập hợp nhất hoặc bị thu hồi, đình chỉ hoạt động thì mới phải nộp lại con dấu.
2. Thủ tục, hồ sơ giao nộp con dấu thực hiện như thế nào?
Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thì hồ sơ hoàn trả lại con dấu bao gồm các giấy tờ sau:
- Công văn xin hoàn trả trả dấu;
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
- Bản sao (chứng thực) chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động;
- Dấu pháp nhân (đang sử dụng);
- Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (Cho người đi thực hiện công việc trả đấu).
Sau khi hoàn thiện hồ sơ kể trên, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan công an cấp mẫu dấu (Thuộc phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập và xin cấp giấy chứng nhận mẫu dấu).
Cơ quan công an sẽ tiếp nhận hồ sơ và ra giấy hẹn trả kết quả cho người thực hiện việc trả dấu;
Thời hạn trả kết quả: Trong thời hạn 05 ngày làm việc (không kể thứ 7 và chủ nhật, ngày lễ), cơ quan công an sẽ ra biên bản thu hồi con dấu. Doanh nghiệp khi đến nhận kết quả sẽ mang theo con dấu cũ hủy dấu và nhận biên bản hoàn tất thủ tục trả dấu.
3. Mẫu công văn xin trả con dấu cho cơ quan công an
Luật ACC giới thiệu mẫu công văn xin trả con dấu cho cơ quan công an để quý khách hàng tham khảo.
CÔNG TY ......
Số: .../20.../CV-TD
(V/v nộp lại con dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-
Kính gửi: Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an .....
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY .....
Mã số doanh nghiệp: .....
Địa chỉ: Số …, Phường ......, Quận ......., Thành phố ........, Việt Nam
Đại diện theo pháp luật: .................
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY .........
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …… do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm .....
Trụ sở chính: ...................................
Đại diện theo pháp luật của công ty: Ông/bà …. – Chức vụ: .....
Bằng công văn này, kính trình bày với Quý cơ quan việc như sau:
Hiện nay, doanh nghiệp đã được Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ ngày … tháng ... năm .......
Vì vậy, doanh nghiệp làm công văn này kính đề nghị Quý cơ quan cho doanh nghiệp được trả lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của Công ty để Công ty làm thủ tục xin cấp đổi con dấu theo đúng quy định của pháp luật.
Công ty cam kết: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung công văn này.
Trân trọng cảm ơn./.
......, ngày … tháng … năm 20...
Đại diện theo pháp luật của Công ty
Giám đốc/Tổng giám đốc
Nội dung bài viết:
Bình luận