1.Ai phải nộp thuế tài sản?
Đối tượng nộp thuế là hộ gia đình, tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất và là đối tượng nộp thuế theo quy định của nhà nước. Theo quy định đã ban hành của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của nhà nước.
2. Quy trình đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế
Thứ nhất, người nộp thuế phải đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Sau đó, người nộp thuế phải đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế với cơ quan thuế quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương, thị xã nơi có quyền sử dụng đất.
Xem thêm: Cao Tốc TP.HCM - Mộc Bài Thông Tin Quy Hoạch Mới Nhất
Nếu bạn ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại còn nhiều khó khăn. Người nộp thuế được đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Cơ quan thuế sẽ tạo mọi điều kiện để người nộp thuế thực hiện và hoàn thành tốt nhất nghĩa vụ của mình.
Vậy, thuế tài sản nộp ở đâu?
Trường hợp một đối tượng nộp thuế được sử dụng nhiều loại đất ở thì địa bàn tính thuế là tổng diện tích đất ở chịu thuế trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế được quy định như sau:
Người nộp thuế phải đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, thành phố, thị xã nơi có quyền sử dụng đất.
3. Nộp thuế tài sản ở đâu?
Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà mình có quyền sử dụng đất. Trường hợp cá nhân có một hoặc nhiều diện tích đất ở vượt hạn mức cho phép thì người nộp thuế được chọn luôn vị trí có diện tích đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích đất ở vượt hạn mức.
Cách tính thuế tài sản?
Giá tính thuế tài sản được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận, thành phố. Phụ thuộc vào tỉnh nơi bưu kiện được đặt. Người nộp thuế phải kê khai tổng hợp để xác định tổng diện tích đất ở có quyền sử dụng và số thuế đã nộp. Gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã chọn để xác định hạn mức đất ở phải nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật này với số thuế đã nộp. Số thuế phải nộp được tính bằng số thuế phát sinh trừ đi số thuế được miễn.
Xem thêm: Shophouse là gì? Tại sao nên đầu tư vào shophouse?
Diện tích đất ở tính thuế trong các trường hợp sau:
Trường hợp thứ nhất: Một người nộp thuế sở hữu nhiều đất ở trong một tỉnh thì diện tích đất ở tính thuế là tổng diện tích đất ở chịu thuế trong tỉnh.
Trường hợp 2: Trường hợp đất đã được cấp sổ đỏ thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên sổ đỏ. Trường hợp diện tích ghi trong Sổ đỏ nhỏ hơn diện tích sử dụng thực tế thì diện tích tính thuế là diện tích đang sử dụng. Trường hợp 3: Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân có chung một thửa đất nhưng chưa được cấp Sổ đỏ thì diện tính thuế đối với từng người nộp thuế là diện tích sử dụng thực tế của từng người nộp loại thuế này.
Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất đã được cấp sổ đỏ thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên sổ đỏ.
Hiểu giá 1m2 đất ở tính thuế như thế nào?
Giá 1m2 đất tính thuế là giá đất theo chu kỳ sử dụng đất là 5 năm. Tuy nhiên, nếu trong vòng 5 năm có sự thay đổi người nộp thuế. Trường hợp có yếu tố làm thay đổi giá 1m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá 1m2 đất trong thời gian còn lại của chu kỳ. Xem thêm: Rao bán nhà nát giá rẻ, cò đất thứ bạn phải cẩn thận
Trường hợp đất sử dụng vào mục đích không công, lấn chiếm thì giá 1m2 tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành áp dụng tại địa phương nơi bạn sinh sống.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về cách xác định giá đất làm căn cứ tính thuế đất đối với đất ở các nơi thì thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nội dung bài viết:
Bình luận