Đất ở đất vườn ao sử dụng trước 1993

1.Ai  phải nộp thuế tài sản? 

 Đối tượng nộp thuế là hộ gia đình, tổ chức,  cá nhân có quyền sử dụng đất và là đối tượng  nộp thuế theo  quy định của nhà nước. Theo  quy định đã ban hành của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: đất ở tại nông thôn và đất ở tại  đô thị thuộc đối tượng chịu thuế theo  quy định của nhà nước. 

2.  Quy trình đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế 

 Thứ nhất, người nộp thuế phải  đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo  quy định của Luật quản lý thuế. Sau đó, người nộp thuế phải  đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế với cơ quan thuế quận, huyện,  thành phố trực thuộc trung ương, thị xã nơi có quyền sử dụng đất. 

  Xem thêm: Cao Tốc TP.HCM - Mộc Bài Thông Tin Quy Hoạch Mới Nhất 

 Nếu  bạn ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại còn nhiều khó khăn. Người nộp thuế được đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Cơ quan thuế sẽ tạo mọi điều kiện để người nộp thuế  thực hiện và hoàn thành tốt nhất nghĩa vụ của mình. 

 Vậy, thuế tài sản nộp ở đâu? 

 Trường hợp một đối tượng nộp thuế được sử dụng nhiều loại đất ở thì địa bàn tính thuế  là tổng diện tích  đất ở chịu thuế trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế được quy định như sau: 

 

 

 

 Người nộp thuế phải  đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tại  cơ quan thuế  huyện, thành phố, thị xã nơi có quyền sử dụng đất. 

 3. Nộp thuế tài sản ở đâu? 

 Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại  huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà mình có quyền sử dụng đất. Trường hợp cá nhân có một hoặc nhiều diện tích đất ở vượt hạn mức cho phép thì người nộp thuế  được  chọn luôn vị trí có diện tích đất ở vượt hạn mức để xác định  diện tích đất ở vượt hạn mức. 

 Cách tính thuế tài sản? 

 Giá tính thuế tài sản được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận,  thành phố. Phụ thuộc vào  tỉnh  nơi bưu kiện được đặt. Người nộp thuế phải kê khai tổng hợp  để xác định  tổng diện tích  đất ở có quyền sử dụng và số thuế đã  nộp. Gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã  chọn để xác định hạn mức đất ở phải nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật này với số thuế đã nộp. Số thuế phải nộp được tính bằng số thuế phát sinh trừ đi số thuế được miễn. 

 Xem thêm: Shophouse là gì? Tại sao nên đầu tư vào shophouse? 

 Diện tích đất ở  tính thuế trong các trường hợp sau: 

 Trường hợp thứ nhất: Một người nộp thuế sở hữu nhiều  đất ở trong  một tỉnh thì diện tích đất ở tính thuế là tổng diện tích  đất ở chịu thuế trong tỉnh. 

  Trường hợp  2: Trường hợp đất đã được cấp sổ đỏ thì diện tích đất  tính thuế  là diện tích  ghi trên sổ đỏ. Trường hợp diện tích  ghi trong Sổ đỏ nhỏ hơn diện tích sử dụng thực tế  thì diện tích  tính thuế  là diện tích  đang  sử dụng.  Trường hợp  3: Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân có chung một thửa đất nhưng chưa được cấp Sổ đỏ thì diện  tính thuế đối với từng người nộp thuế là diện tích sử dụng thực tế  của từng người nộp loại thuế này. 

 Trường hợp  nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng  đất đã được cấp sổ đỏ thì diện tích  tính thuế  là diện tích  ghi trên sổ đỏ. 

 Hiểu giá 1m2 đất ở tính thuế  như thế nào? 

 Giá 1m2 đất tính thuế là giá đất theo chu kỳ sử dụng  đất là 5 năm. Tuy nhiên, nếu trong vòng 5 năm có sự thay đổi  người nộp thuế. Trường hợp có yếu tố làm thay đổi  giá  1m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá  1m2 đất trong thời gian còn lại của chu kỳ.  Xem thêm: Rao bán nhà nát giá rẻ, cò đất thứ bạn phải cẩn thận 

 Trường hợp đất sử dụng vào mục đích không công, lấn chiếm thì giá  1m2 tính thuế là giá đất theo mục đích  sử dụng do UBND  tỉnh ban hành áp dụng tại địa phương nơi bạn  sinh sống. 

 Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về cách xác định giá đất làm căn cứ tính thuế đất đối với  đất ở các nơi thì thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo