Đăng ký tạm trú ở đâu?

1. Quy định pháp luật về giấy xác nhận tạm trú là gì?

Giấy tạm trú là văn bản do cơ quan thẩm quyền cấp nhầm xác nhận việc người dân có đang sinh sống tại một vị trí nhất định nhằm lao động hoặc học tập trong một thời gian nhất định. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú năm 2020 quy định như sau: Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định Luật Cư trú 2020 cho đến hết ngày 31/12/2022. Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định Luật Cư trú 2020 và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

Như vậy, hiện hành người dân vẫn có thể sử dụng sổ tạm trú để xác nhận việc cư trú của mình tuy nhiên trong trường hợp có thay đổi thông tin thì sổ tạm trú sẽ bị thu hồi. Khi đó, muốn xác nhận việc tạm trú người dân sẽ phải xin cấp giấy xác nhận tạm trú.

Trường hợp cần xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú bao gồm:

(1) Công dân đã có giấy tờ cư trú nhưng bị mất, bị hư hỏng… mà không thể cung cấp, xuất trình giấy tờ gốc/ bản chứng thực từ giấy tờ gốc. Khi đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp xác nhận cho người dân theo thông tin đã đăng ký để sử dụng thay thế các giấy tờ nêu trên.

(2) Công dân chưa thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy tờ cư trú theo quy định hoặc đã thực hiện nhưng chưa được cấp. Khi đó, trên cơ sở xác minh thực tế và kiểm tra hồ sơ, người dân sẽ được cấp xác nhận cư trú để sử dụng cho công việc của mình.

 

2. Điều kiện để được cấp giấy xác nhận tạm trú 

Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú năm 2020 quy định để được cấp giấy xác nhận tạm trú, người dân phải đảm bảo đã đăng ký tạm trú. Nếu người dân chưa đăng ký tạm trú thì cần thực hiện việc đăng ký tạm trú. Và phải đáp ứng được các điều kiện tạm trú như sau:

Điều kiện về thời gian cư trú: Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú;

Điều kiện về địa điểm sinh sống: Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú năm 2020, cụ thể:

+ Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cũng theo quy định thì thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm, trường hợp người dân đã đăng ký tạm trú nhưng hơn 02 năm thì phải gia hạn lại và không giới hạn số lần gia hạn. 

 

3. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tạm trú

 Xin xác nhận tạm trú là thủ tục đăng ký cư trú khi bạn chuyển đến một nơi khác để học tập hoặc làm việc không thuộc hộ khẩu thường trú của mình. Trường hợp người nước ngoài muốn xin cấp thẻ tạm trú dài hạn tại Việt Nam cũng phải xin đăng ký tạm trú ngắn hạn theo đúng thủ tục này. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm có:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Người dân điển tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo Mẫu CT01. 

- Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Quy trình xin giấy xác nhận tạm trú:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Để tiến hành xin giấy xác nhận tạm trú thì cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trên. 

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ 

Khi tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký. 

Bước 4: Trả kết quả 

Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú. 

 

4. Xin giấy xác nhận tạm trú ở đâu?

Quý khách hàng có thể xin tiến hành xin Giấy xác nhận tạm trú qua 02 cách:

- Trực tiếp đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;

- Gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

 

5. Xin giấy xác nhận tạm trú làm online mất bao lâu?

Trong trường hợp người dân/ người lao động đăng ký trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú/ Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công Bộ Công an thì có thể xin giấy xác nhận tạm trú online bằng cách đăng nhập và gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú theo quy định.

Công dân cũng nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú thì Cơ quan đăng ký cư trú cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Cấp xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh. 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo