dân quân tự vệ thường trực là gì
1. Dân quân thường trực là gì?
Theo quy định tại khoản 1 mục 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 thì dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không tách rời lao động sản xuất, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân và được tổ chức trong các cơ quan nhà nước. tổ chức, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế gọi là tự vệ.
Khoản 3, Mục 6, Khoản 4 và Mục 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định Dân quân thường trực là một trong các thành phần của Dân quân tự vệ. Dân quân thường trực là lực lượng làm nhiệm vụ ở khu vực trọng điểm về quốc phòng.
2. Độ tuổi và thời hạn tham gia dân quân thường trực
Mục 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ như sau:
- Về độ tuổi: Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Trường hợp tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì được kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.
- Về thời hạn: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực là 02 năm.
Tùy theo nhu cầu, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp thị trấn, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài tuổi và thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia. .
3. Chế độ, chính sách về dân quân thường trực
3.1 Tiêu chuẩn hỗ trợ tiền ăn, chế độ cho dân quân thường trực
Theo Điều 11, 12 Nghị định 72/2020/NĐ-CP, tiêu chuẩn chi chế độ bồi dưỡng, tiền ăn đối với dân quân thường trực được quy định như sau:
(1) Phụ cấp công tác phí, phụ cấp công nhật và phụ cấp tiền ăn được quy định như sau:
- Mức ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 119.200 đồng.
Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức trợ cấp bổ sung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không được kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực. chưa đến 59.600đ.
- Tiền ăn bằng mức ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
* Đối với dân quân thuộc lực lượng dân quân thường trực hải quân thực hiện theo quy định sau:
- Trong phục vụ, trừ nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo:
Phụ cấp ngày công lao động tương đương 178.800 đồng.
Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức trợ cấp bổ sung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không được kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực. chưa đến 59.600đ.
Giá bữa ăn giống như giá dành cho Hạ sĩ quan và Thủy quân lục chiến trên các tàu Cấp 1 neo đậu tại căn cứ.
- Khi làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo:
Phụ cấp ngày công lao động/người/ngày là 372.500 đồng; giá ăn/người/ngày là 149.000 đồng.
Đối với thuyền trưởng, máy trưởng mức phụ cấp trách nhiệm tính theo số ngày thực tế hoạt động trên biển là 119.200 đồng/ngày. Ngoài ra, dân quân thường trực còn được bảo đảm chế độ ăn, nghỉ.
(2) Trợ cấp một lần đối với dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ tại đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp 2.980.000 đồng.
Trường hợp tháng lẻ được tính như sau:
- Dưới 01 tháng không hưởng trợ cấp;
- Từ 01 tháng đến 06 tháng trợ cấp bằng 1.490.000 đồng;
- Từ 07 tháng đến 11 tháng trợ cấp bằng 2.980.000 đồng.
(3) Việc bù đặc thù hành trình được quy định như sau:
Mức phụ cấp đặc thù hoa tiêu cho dân quân làm nhiệm vụ trên biển thực hiện theo quy định của Nhà nước về chế độ ưu đãi hoa tiêu cho các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng khi làm nhiệm vụ trên biển.
(4) Mức hưởng các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội. bảo hiểm y tế.
(5) Tiêu chuẩn trang bị, hậu cần như hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam tại ngũ.
3.2 Chế độ, chính sách của dân quân thường trực tại ngũ
Điều 13 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với dân quân thường trực tại ngũ như sau:
- Khi thực hiện nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo, được hưởng nguyên lương, các chế độ, phụ cấp, công tác phí và các chế độ, chính sách theo quy định của Đề án hiện hành.
- Khi làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo:
Được hưởng đầy đủ lương, các chế độ phúc lợi, phụ cấp, công tác phí, các chế độ kế hoạch theo phương án hiện hành.
Được thêm 50% mức lương tùy theo ngày thực huy động, tiền ăn một người một ngày bằng 149.000 đồng;
Nếu mức thực tế thấp hơn mức trên, áp dụng như sau:
Trợ cấp ngày công lao động tương đương 178.800 đồng;
Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức trợ cấp bổ sung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không được kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực. chưa đến 59.600đ.
Giá bữa ăn giống như giá dành cho Hạ sĩ quan và Thủy quân lục chiến trên các tàu Cấp 1 neo đậu tại căn cứ.
Nội dung bài viết:
Bình luận