1.Đại lý bảo hiểm là gì?
Nội dung hoạt động của đại lý bảo hiểm là gì? Căn cứ Điều 84 Luật bảo hiểm 2000, đại lý bảo hiểm được quy định như sau:
“Điều 84. Đại lý bảo hiểm
Đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, Điều 85 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định về nội dung kinh doanh đại lý bảo hiểm bao gồm các nội dung sau:
Đại lý bảo hiểm có thể được công ty bảo hiểm ủy quyền thực hiện các hoạt động sau đây:
- Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;
- Tổ chức giao kết hợp đồng bảo hiểm;
- Thu phí bảo hiểm;
- Thu xếp bồi thường và trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
- Thực hiện các hoạt động khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
Đại lý bảo hiểm là gì? Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm có phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật?
Đại lý bảo hiểm
Điều kiện cá nhân, tổ chức mở đại lý bảo hiểm theo quy định mới nhất? Theo quy định tại Điều 83 Nghị định 73/2016/NĐ-CP, nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm như sau:
(1) Tổ chức, thể nhân làm đại lý bảo hiểm phải có đủ điều kiện kinh doanh đại lý theo quy định tại Điều 86 Luật kinh doanh bảo hiểm và phải ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 Luật hoạt động bảo hiểm.
Trong đó:
- Điều kiện hoạt động của đại lý theo quy định tại Điều 86 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Mục 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010) như sau:
Thể nhân làm đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện sau:
Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
Trên 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do tổ chức đào tạo được Bộ Tài chính phê duyệt cấp.
Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp;
Nhân viên của tổ chức đại lý trực tiếp tham gia hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề do có hành vi phạm tội theo quy định của pháp luật không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm.
- Hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm;
Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm;
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm;
Nội dung và phạm vi kinh doanh đại lý bảo hiểm;
Hoa hồng đại lý bảo hiểm;
Thời hạn hợp đồng;
2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
(2) Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nơi mình làm đại lý.
(3) Cá nhân đã có Chứng chỉ đại lý nhưng không hành nghề đại lý trong thời hạn 03 năm liên tục phải qua kỳ thi sát hạch để được cấp Chứng chỉ đại lý mới được thực hiện hành nghề đại lý trước khi thực hiện việc làm đại lý. Không làm đại lý là việc một người không ký hợp đồng làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc không làm việc trong tổ chức là đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
(4) Đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi sau đây:
- Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
- Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
- Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;
- Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
Đại lý bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm được quy định tại Điều 85 Nghị định 73/2016/NĐ-CP như sau:
đại lý bảo hiểm định nghĩa
- Đại lý bảo hiểm có các quyền sau:
Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài theo đúng quy định pháp luật;
Tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tổ chức;
Được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm;
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
- Đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ sau:
Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;
Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
Giới thiệu, mời chào, bán bảo hiểm; cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm; thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
Tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do các cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm tổ chức;
Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
Như vậy, đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Khi hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm, được hưởng các quyền và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nghĩa vụ đối với đại lý bảo hiểm theo quy định của luật này.
Nội dung bài viết:
Bình luận