Đại lý bảo hiểm có quyền

1.Đại lý bảo hiểm là gì? 

 Điều 84 Luật Bảo hiểm quy định: 

 

 Đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để tiến hành hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và  quy định khác của pháp luật có liên quan. 

  Nguyên tắc làm việc của Đại lý bảo hiểm: 

 

  Tổ chức, cá nhân làm đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện liên quan đến hoạt động đại lý theo quy định tại Điều 86 của Luật hoạt động bảo hiểm và phải ký kết hợp đồng đại lý, hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 của Luật  bảo hiểm.  

 - Tổ chức, thể nhân không được đồng thời làm đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nơi mình  làm đại lý. 

 

  - Người đã có chứng chỉ đại lý nhưng không hành nghề đại lý  03 năm liên tục phải qua kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ đại lý mới được bắt đầu hoạt động đại lý. Không làm đại lý là việc một người không ký hợp đồng làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc không làm việc trong tổ chức là đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. 

  - Đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi sau: 

 

 Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, điều kiện, điều khoản bảo hiểm xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; 

 

 Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp  thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm; 

 

 

 Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác ; 

 

 

 Khuyến khích khách hàng chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hiện tại dưới mọi hình thức.  

 2. Nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm 

 Theo Luật  bảo hiểm: 

 

 Điều 85. Nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm 

 

 Đại lý bảo hiểm có thể được công ty bảo hiểm ủy quyền thực hiện các hoạt động sau đây: 

 

 Đầu tiên. Giới thiệu và chào bán bảo hiểm; 

 

  1. Tổ chức giao kết hợp đồng bảo hiểm; 

 

  1. Thu phí bảo hiểm; 

 

  1. Thu xếp  bồi thường và trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; 

 

  1. Thực hiện các hoạt động khác  liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.  ==> Như vậy, đại lý bảo hiểm có thể được công ty bảo hiểm chấp thuận thực hiện các hoạt động sau: 

 

 - Giới thiệu, chào bán bảo hiểm; 

 

 - Tổ chức giao kết hợp đồng bảo hiểm; 

 

 - Thu phí bảo hiểm; 

 

 - Thu xếp  bồi thường và trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; 

 

 - Thực hiện các hoạt động khác  liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm. 

  3. Điều kiện thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm 

 Thể nhân làm đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện sau: 

 

 - Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; 

 

 - Trên 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 

 

 - Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do tổ chức đào tạo được Bộ Tài chính phê duyệt cấp.  

 Theo Nghị định 73/2016/NĐ-CP: 

 

 Điều 87. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm 

 

 Đầu tiên. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau: 

 

  1. a) Có chương trình đào tạo quy định tại Điều 88 của Nghị định này; 

 

  1. b) Người đào tạo đại lý bảo hiểm phải có kiến ​​thức chuyên môn về bảo hiểm, kiến ​​thức pháp luật và kỹ năng giảng dạy; 

 

  1. c) Có đủ cơ sở vật chất để  đào tạo.  
  2. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải nộp hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm, bao gồm các tài liệu sau: 

 

  1. a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; 

 

  1. b) Tài liệu giải trình  kiến ​​thức đào tạo của đại lý bảo hiểm để đào tạo.  

 Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. đề nghị từ 

 

  Điều 88. Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm 

 

  1. Phần kiến ​​thức chung: 

 

a) Kiến thức chung về bảo hiểm; 

 

b) Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề của đại lý; 

 

 (c) Luật Kinh doanh bảo hiểm; 

 

 đ) Kỹ năng bán bảo hiểm; 

 

 đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm. 

Phần sản phẩm: 

 

đại lý bảo hiểm có quyền

đại lý bảo hiểm có quyền

 

a) Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép kinh doanh; 

 

b) Hành nghề đại lý bảo hiểm.  Điều 89. Quản lý đào tạo đại lý bảo hiểm 

 

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm. Trường hợp cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về đào tạo đại lý bảo hiểm quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính  đình chỉ hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm của cơ sở đào tạo.  

Hàng năm, cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính về số lượng khóa đào tạo đã tổ chức, số lượng đại lý được đào tạo và số lượng chứng chỉ đã cấp trong năm.  

 Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 

 

 - Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp; 

 

 - Nhân viên của tổ chức đại lý trực tiếp kinh doanh đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện sau: 

 

 Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; 

 

 Trên 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 

 

 Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do tổ chức đào tạo được Bộ Tài chính phê duyệt cấp. 

  Người  bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc  chấp hành án phạt tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề do có hành vi phạm  tội theo quy định của pháp luật không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm.  

 4. Hợp đồng đại lý bảo hiểm 

 Nội dung hợp đồng đại lý bảo hiểm 

 

 Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 

 

 - Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm; 

 

 - Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm; 

 

 

 - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm; 

 

 - Nội dung và phạm vi hoạt động của đại lý bảo hiểm; 

 

 - Hoa hồng đại lý bảo hiểm; 

 

 - Thời hạn của hợp đồng; 

 

 - Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.  Trách nhiệm của đại lý bảo hiểm: 

 

 Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm mà đại lý bảo hiểm đã giao kết. Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người bảo hiểm những khoản tiền mà người bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo