Đặc điểm của quyền tác giả (Cập nhật mới nhất 2021)

logo accACC
Đàm Như

 

Quyền tác giả là một trong những đối tượng của sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên quyền tác giả lại có đặc điểm khác đối với những quyền khác khiến cho quyền tác giả có những ưu điểm nhược điểm nhất định. Vậy bạn đã phân biệt được giao quyền tác giả so những quyển khác. Việc hiểu rõ về về việc bảo hộ cũng như đặc điểm của quyền tác giả. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ những điều trên.

Đặc điểm của quyền tác giả (Cập nhật mới nhất 2021)

 1. Khái niệm quyền tác giả

Căn cứ Khoản 2 Điều 4 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ quy định về khái niệm quyền tác giả như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

“Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.”

2. Đặc điểm của quyền tác giả cập nhật mới nhất 2021

  1. Về đối tượng, căn cứ Điều 3 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ, đối tượng của quyền tác giả bao gồm:

Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ[2]

“1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.”

  1. Về vấn đề bảo hộ: quyền tác giả được bảo hộ phụ thuộc vào:
  • Hình thức vật chất nhất định chứ không phải nội dung( Khoản 1 Điều 6)
  • Có tính sáng tạo, tính mới, là sản phẩm của chí tuệ không sao chép dưới bất kì hình thức nào
  1. Quyền tác giả không bảo hộ mọi đối tượng. Căn cứ Điều 15 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

“1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.

  1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
  2. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.”
  3. Quyền tác giả không được bảo hộ tuyệt đối.

Căn cứ Khoản 2 Điều 25 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ như sau;

“2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.”

3. Ưu điểm của quyền tác giả đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ khác

  1. Vì quyền tác giả thiên về bảo hộ về mặt hình thức chứ không phụ thuộc vào nội dung chức đựng bên trong tác phẩm ấy nên việc đăng kí văn bằng bảo hộ sẽ dễ dàng hơn.
  2. Đối với quyền tác giả, một tác phẩm sau khi được tạo ra dưới dạng một vật chất nhất định sẽ được bảo hộ đương nhiên nên đôi khi, chủ của tác phẩm ấy không nhất thiết phải đăng kí văn bằng bảo hộ.

4. Căn cứ xác lập quyền tác giả như thế nào?

  1. Về chủ sở hữu quyền tác giả:

Căn cứ Điều 13 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 13. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

“1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.

  1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
  2. Thời điểm phát sinh:

Căn cứ Điều 6 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

“1.Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.”

  1. Đối tượng được bảo hộ.

Căn cứ Điều 14 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả[11]

“1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

  1. a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  2. b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  3. c) Tác phẩm báo chí;
  4. d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

  1. e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  2. g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  3. h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
  4. i) Tác phẩm kiến trúc;
  5. k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
  6. l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  7. m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.”

Và các đối tượng trên phải là sản phẩm sáng tạo của con người, không được sao chép copy.

5. Phân biệt đặc điểm quyền tác giả với quyền sở hữu công nghiệp?

Cơ sở pháp lý : VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ

Điểm chung: Đều bảo hộ sản phẩm của trí tuệ, tư duy.

Điểm khác nhau:

 

Quyền tác giả

Quyền sở hữu công nghiệp

Khái niệm

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

4. “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”

Đối tượng được bảo hộ

.1. “Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.”

 

2.” Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý”

Thời điểm phát sinh

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp phát sinh tại từng thời điểm khác nhau tùy thuộc vào đối tượng được bảo hộ.

Văn bằng bảo hộ

Không nhất thiết phải có văn bằng bảo hộ vì đã được bảo hộ đương nhiên

Một số phải được đăng kí, công bố sau đó cấp văn bằng bảohộ

Thời hạn bảo hộ

Thời hạn: thường là hết cuộc đời tác giả hoặc 75 năm, 100 năm  một số quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn

Thời hạn bảo hộ ngắn hơn so với thời hạn bảo hộ quyền tác giả

5 năm đối với KDCN

10 năm đối với nhãn hiệu

20 năm đối với sáng chế

Ngoài ra, tương ứng với từng trường hợp thời hạn bảo hộ có thể được gia hạn thêm

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về đặc điểm của quyền tác giả. Việc hiểu biết rõ về quyền tác giả rất quan trọng. Chúng ta nên nhớ rằng quyền tác giả được hình thành từ khi tác phẩm của chúng ta được xây dựng lên từ trí tuệ chất xám gửi hình thức vật chất, bên cạnh đó việc hình thành quyền tác giả không phụ thuộc vào nội dung của tác phẩm. Ngoài ra, chúng ta cũng cần phải phân biệt được quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách hợp pháp.

Tuy có những ưu điểm nhược điểm nhất định. Nhưng chúng ta có thể thấy, quyền tác vẫn là một trong những quyền phổ biến được quan tâm tại Việt Nam.

Nếu các bạn còn thắc mắc gì đừng ngần ngại mà hãy nhấc máy lên gọi cho chúng tôi để được giải đáp chính xác nhất nhanh chóng kịp thời

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận