Thuế phong tỏa tài khoản ngân hàng là gì?

1.Căn cứ pháp lý 

 Thông tư 23/2014/TT-NHNN; 

 Thông tư 02/2019/TT-NHNN; 

 Quyết định 1795/QĐ-TCT.  

2.Phong toả tài khoản ngân hàng là gì?  

Phong toả tài khoản ngân hàng chính là việc các tổ chức tín dụng tính hành phong tỏa (hạn chế) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng.  

Thuế phong tỏa tài khoản ngân hàng là gì?

Thuế phong tỏa tài khoản ngân hàng là gì?

 

3.Các trường hợp bị phong toả tài sản tại Việt Nam 

 Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN đã được sđ bs bởi Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: 

 – Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: 

 Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 

 Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;” 

 Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.  – Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.  

4.Khi nào sẽ chấm dứt phong toả tài sản tại Việt Nam 

 Theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN đã được sđ bs bởi Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: 

 – Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau: 

 Kết thúc thời hạn phong tỏa; 

 Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán; 

 Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền; 

 Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết.  

5.Thuế phong tỏa tài khoản ngân hàng là gì?  

Thuế phong tỏa tài khoản ngân hàng thực chất chính là biện pháp cưỡng chế dành cho những người nộp thuế thiếu nợ tiền thuế, không nộp thuế tại cơ quan thuế có thẩm quyền.  

6.Nguyên tắc phong toả tài khoản khi bị nợ thuế tại Việt Nam 

 Theo quy định tại Quyết định 1795/QĐ-TCT quy định về nguyên tắc phong toả tài khoản khi bị nợ thuế tại Việt Nam như sau: 

 – Đối với các biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nợp thuế lại kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; đề nghị cơ quan Hải quan cưỡng chế bằng biện pháp Dừng làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế được thực hiện như sau: 

 – Biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế áp dụng đối với người nộp thuế có tài khoản tại kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác. Trường hợp người nộp thuế là công ty, tổ chức nhưng cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế không có thông tin  tài khoản hoặc thông tin  tài khoản không chính xác thì cơ quan thuế phải  xác minh thông tin  tài khoản để áp dụng biện pháp cưỡng chế.  – Biện pháp cưỡng chế Khấu trừ một phần tiền lương, thu nhập chỉ áp dụng đối với người nộp thuế là thể nhân  hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập từ: 

 Cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc; 

 Cơ quan, tổ chức mà cá nhân đó ký hợp đồng làm việc từ đủ 6 tháng trở lên; 

 Các cơ quan, tổ chức cung cấp trợ cấp hưu trí và thương tật. - Biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan quản lý thuế có đầy đủ thông tin, tài liệu xác định người nộp thuế  có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa  xuất khẩu, nhập khẩu. ít nhất một lần trong vòng 12 tháng.  Cơ quan thuế căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế để áp dụng các biện pháp cưỡng chế nêu trên cho phù hợp,  hiệu quả. - Các biện pháp cưỡng chế d, đ, e, g quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật quản lý thuế  được thực hiện  theo thứ tự từ đầu đến cuối, trường hợp không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trước thì  thực hiện biện pháp cưỡng chế tiếp theo. . - Quyết định công khai đối với từng người nộp thuế phải được thực hiện liên tục. Đối với  biện pháp cưỡng chế d, đ và e quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật quản lý thuế mà việc cưỡng chế đó được thực hiện nhưng có thông tin, điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế sau có hiệu quả hơn thì áp dụng biện pháp cưỡng chế sau. quản lý thuế đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo để thu tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước. - Trong khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan quản lý thuế gửi văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký  doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh đến ngày cơ quan đăng ký  doanh nghiệp ra quyết định thu hồi hoặc có văn bản từ chối đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế phù hợp để bảo đảm  hiệu quả công tác quản lý thuế.  – Trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu tẩu tán tài sản hoặc bỏ trốn thì số tiền  cưỡng chế là toàn bộ số tiền thuế mà người nộp thuế nợ. 

7.Trình tự phong tỏa tài khoản khi đến hạn nộp thuế tại Việt Nam 

 Theo quy định tại Quyết định 1795/QĐ-TCT nêu rõ như sau: 

 Lập danh sách người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế: 

 Căn cứ lập danh sách người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế: 

 - Người nộp thuế nợ thuế  quá 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định nhưng cơ quan quản lý thuế chưa thực hiện cưỡng chế.  – Người nộp thuế  được gia hạn nợ nhưng còn dưới 30 ngày thì hết thời gian ân hạn. - Tổ chức bảo lãnh nộp  thuế cho người nộp thuế quá thời hạn quy định 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp  thuế ghi trên quyết định tạm gia hạn nộp  thuế  của cơ quan thuế mà người nộp thuế hoặc bảo lãnh tổ chức  chưa nộp đủ ngân sách nhà nước 

 - Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn ghi trên quyết định xử phạt. Bộ phận thông báo và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm cung cấp  quyết định xử phạt vi phạm hành chính  thuế cho cơ quan kiểm sát thuế ngay trong ngày ra quyết định (có thể cung cấp bản cứng hoặc bản điện tử).  – Người nộp thuế  bị cơ quan thuế áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế sau: Ngừng sử dụng hóa đơn; Thu giữ tài sản, bán đấu giá tài sản thu giữ; Thu tiền, tài sản khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nắm giữ; Hoặc người nộp thuế đang trong thời gian  cơ quan thuế có văn bản yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký  doanh nghiệp nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ra quyết định thu hồi.  – Người nộp thuế nợ thuế, có hành vi chây ỳ, bỏ trốn.  Lập danh sách: 

 Hằng tháng, công chức thực hiện rà soát Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp để cập nhật vào danh sách người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản (mẫu số 01-1/DS-TK ban hành kèm theo quy trình này).  Căn cứ danh sách người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế (mẫu số 01-1/DS-TK), bộ phận cưỡng chế nợ thuế có thể phối hợp với bộ phận thanh tra – kiểm tra, bộ phận quản lý các khoản thu về đất và các bộ phận có liên quan để rà soát, xác định chính xác số tiền thuế nợ của người nộp thuế.  Thu thập và xác minh thông tin của NNT chuẩn bị cưỡng chế 

 Căn cứ danh sách NNT chuẩn bị cưỡng chế (mẫu số 01-1/DS-TK), công chức thực hiện rà soát thông tin về tài khoản của NNT để chuẩn bị cưỡng chế: 

 – Trường hợp tại cơ quan thuế có đầy đủ thông tin về một hoặc một số tài khoản của người nộp thuế mà tại kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thì NNT được chuyển sang danh sách phải áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản (mẫu số 01-2/DS-TK ban hành kèm theo quy trình này) 

 Lập danh sách NNT phải cưỡng chế: 

 Trên cơ sở danh sách người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế (mẫu số 01-1/DS-TK) và các thông tin đã thu thập, xác minh, công chức lập danh sách người nộp thuế phải áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản (mẫu số 01-2/DS-TK).  Sau thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin mà người có trách nhiệm cung cấp thông tin không cung cấp hoặc cung cấp thông tin xác định người nộp thuế không có tài khoản thì công chức thực hiện tổng hợp người nộp thuế vào danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế khác phù hợp theo quy định.  Ban hành quyết định cưỡng chế: 

 Trường hợp người nộp thuế có mở tài khoản tại nhiều Tổ chức tính dụng, kho bạc nhà nước khác nhau thì công chức trình Thủ trưởng cơ quan thuế dự thảo quy định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản đối với một tài khoản hoặc nhiều tài khoản. Trường hợp cần  phong tỏa  tài khoản còn lại của người nộp thuế, công chức đồng thời ra quyết định yêu cầu tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước phong tỏa tài khoản của người nộp thuế (việc phong tỏa tương ứng với số tiền bị phong tỏa). Trình và Công bố Quyết định Cưỡng chế: 

  Quyết định cưỡng chế kèm theo lệnh thu hồi về ngân sách nhà nước được gửi cho người nộp thuế bị cưỡng chế, Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác mà người nộp thuế bị cưỡng chế mở tài khoản  trong cùng thời gian trên. ngày thực hiện. Hình thức công văn phải tuân thủ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.  – Cơ quan thuế có trách nhiệm công khai thông tin về người nộp thuế bị ràng buộc trên trang thông tin điện tử ngành thuế như sau: 

 Trường hợp chữ ký điện tử đúng quy định, hệ thống ứng dụng quản lý thuế tự động đăng tải thông tin theo mẫu số 01/CKCC ban hành kèm theo quy trình này.  Trường hợp văn bản hướng dẫn thi hành không được ký điện tử thì công chức  nhập thông tin liên quan đến văn bản hướng dẫn thi hành vào hệ thống để công khai.  Tổ chức thực hiện: 

 Trong thời gian quy định cưỡng chế có hiệu lực, công chức thực hiện theo dõi việc thi hành quy định cưỡng chế, cụ thể như sau: 

 – Ngay trong ngày làm việc nhận được thông tin về việc người nộp thuế đã nộp hết số tiền thuế nợ ghi trên quy định cưỡng chế; hoặc kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác đã trích đủ số tiền trên quy định cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước; hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp tiền thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp thì công chức dự thảo tờ trình kèm toàn bộ hồ sơ báo cáo lãnh đạo phòng/đội trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế (mẫu số 08/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) gửi cho người nộp thuế, kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác để chấm dứt thực hiện cưỡng chế.  Khi Người nộp thuế đã nộp hết số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước, trường hợp ứng dụng quản lý thuế chưa cập nhật kịp thời số tiền đã nộp của người nộp thuế thì cơ quan thuế căn cứ vào một trong các chứng từ sau để chấm dứt hiệu lực của quy định cưỡng chế Chứng từ nộp có xác nhận của kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức được phép ủy nhiệm thu thuế; Chứng từ điện tử nộp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.  – Trường hợp hết hiệu lực của quy định cưỡng chế mà số tiền thuế nợ bị cưỡng chế chưa được nộp đủ vào ngân sách nhà nước thì công chức thực hiện biện pháp cưỡng chế khác phù hợp.




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo