
1. Đối tượng áp dụng
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các đối tượng sau:
“Điều 37
1. a) Biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”
- Trường hợp không áp dụng được các biện pháp sau:
+ Biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản.
+ Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.
+ Biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
+ Biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản.
+ Biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ.
- Trường hợp đã áp dụng các biện pháp trên mà vẫn không thu đủ tiền thuế nợ vào ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp cơ quan thuế đề nghị áp dụng biện pháp thu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Khi thực hiện biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế phải công khai trên trang thông tin điện tử ngành thuế, ngành hải quan hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Xác minh thông tin của đối tượng bị áp dụng cưỡng chế
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác minh thông tin của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Nguồn thông tin xác minh là qua các dữ liệu quản lý về người nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế hoặc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các loại giấy tờ nêu trên của người nộp thuế để làm căn cứ ban hành văn bản đề nghị thu hồi.
3. Văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Khi tiến hành cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế cần có văn bản đề nghị thu hồi. Văn bản này được quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020:
3.1. Nội dung văn bản đề nghị
- Văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản.
+ Thông tin của người nộp thuế bị cưỡng chế bao gồm: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; loại giấy tờ đề nghị thu hồi; các thông tin liên quan đến loại giấy tờ đề nghị thu hồi (số, ngày tháng năm ban hành...).
+ Lý do thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Thời gian đề nghị cơ quan ban hành thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được soạn theo Mẫu số 07/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
3.2. Thời hạn gửi văn bản đề nghị
Theo Điểm b Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, thời hạn gửi văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gửi đến người nộp thuế bị cưỡng chế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền là 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất xác minh thông tin đối tượng thuộc diện bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Trong thời gian từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị thu hồi gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đến ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có quyết định thu hồi hoặc có văn bản về việc không thu hồi thì cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý thuế.
Trên đây là quy định về các đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đồng thời cũng nêu nội dung, thời hạn gửi văn bản đề nghị thu hồi giấy này.
4. Hộ kinh doanh vẫn tiếp tục hoạt động mà không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì bị xử phạt như thế nào?
Đối với doanh nghiệp
Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì phạt tiền từ 50 - 100 triệu đồng đối với hành vi tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Đối với hộ kinh doanh
Theo quy định tại Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định rằng phạt từ 10 - 20 triệu đồng khi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
5. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có được đăng ký lại?
Theo quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể như sau:
"Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty
1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:
a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;
d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;
đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty;
h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác."
Theo đó:
- Phòng Đăng ký kinh doanh xác định doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của Cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế nợ thuế trong trường hợp doanh nghiệp chưa chuyển sang tình trạng pháp lý đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Hộ kinh doanh khi muốn khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần phải có ăn bản của Cơ quan quản lý thuế đề nghị hủy bỏ quyết định thu hồi do cưỡng chế nợ thuế thì hộ kinh doanh
6. Một số câu hỏi thường gặp
Khi nào bị thu hồi giấy phép kinh doanh?
Làm gì khi bị thu hồi giấy phép kinh doanh
Ai là người có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?
Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì?
Nội dung bài viết:
Bình luận