Không có chứng từ truy thu thuế TNCN thì có được quyết toán thuế TNCN không? Công ty không cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải làm thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết ACC sau đây. Mời độc giả theo dõi.1. Khi nào cần cấp Giấy xác nhận khấu trừ thuế TNCN?
Việc cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân được quy định tại:
Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2022 quy định về hóa đơn, chứng từ
Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực
Cả hai văn bản này đều có quy định về việc phát hành chứng từ khấu trừ như sau:
Trường hợp công ty ủy quyền cho người lao động quyết toán thuế thay cho công ty (có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại địa điểm và đang thực tế làm việc tại đó tại thời điểm tổ chức, cá nhân nộp thay) thu nhập quyết toán thuế): Không cần lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Trong thời gian chờ đợi, nếu người lao động không ủy quyền cho công ty làm thủ tục quyết toán thuế hoặc người lao động có hợp đồng lao động thời hạn dưới 3 tháng:
Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Cấp phép khấu trừ nếu người lao động phát sinh số thuế phải nộp. Thông tư 111/2013/TT-BTC: Cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có yêu cầu.2. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm những gì?
Căn cứ vào Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế TNCN được chia thành 2 nhóm.
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế
(1) Tờ khai hoàn thành thuế TNCN theo Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (gọi tắt là Thông tư 80).
(2) Phụ lục Bảng kê giảm trừ người phụ thuộc theo mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.
(3) Bản chụp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
Trường hợp tổ chức trả doanh thu không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả doanh thu đã ngừng hoạt động, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét, xử lý hồ sơ quyết toán. các tài liệu. (4) Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả doanh thu cấp hoặc bản sao sao kê ngân hàng về số tiền thuế đã nộp cho người nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trên tờ khai thuế. trường hợp theo quy định của pháp luật nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
(5) Bản sao hóa đơn, chứng từ đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
(6) Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài đối với trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ người lạ.
Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công
(1) Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.
(2) Phụ lục Bảng kê chi tiết thể nhân áp dụng thang lũy tiến từng phần theo mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80. (3) Phụ lục Bảng kê chi tiết thể nhân chịu thuế theo thuế suất đầy đủ theo mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.
(4) Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.3. Công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì phải làm sao?
Theo điểm b khoản 2 điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 điều 21 thông tư 92/2015/TT-BTC) thì người nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc đối tượng tổ chức, cá nhân được ủy quyền nộp thay thu nhập được điều chỉnh thì khai trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC. Phụ lục mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Bản chụp các chứng từ xác nhận số thuế khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân đồng ý chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trên bản chụp này. >>>>>>>>> Bài viết liên quan: Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Theo quy định tại điểm b khoản 2 mục 44 Luật quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân nộp thuế trực tiếp.
Theo Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu rõ: “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này thực hiện chứng từ khấu trừ thuế theo quy định tại khoản 1 điều này thì cá nhân được trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không thực hiện lệnh khấu trừ.
Theo quy định trên, để làm thủ tục quyết toán thuế TNCN năm, người lao động phải xin tất cả các công ty đã làm việc trong năm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Trường hợp công ty từ chối cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN hoặc việc chậm trễ khiến người lao động không quyết toán được nên không được hoàn thuế (nếu có) thì người lao động có thể gửi công văn đến cơ quan thuế để được hướng dẫn . .
Lưu ý, trường hợp tổ chức trả doanh thu không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả doanh thu đã ngừng hoạt động, cơ quan thuế căn cứ dữ liệu của ngành thuế tiến hành rà soát, xử lý. không có chứng từ khấu trừ thuế.
Trên đây Hóa đơn điện tử Easyinvoice đã chia sẻ toàn bộ nội dung giải quyết vấn đề doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Hi vọng những thông tin trên hữu ích với bạn đọc.
Nội dung bài viết:

Bình luận