1. Đại hội đồng cổ đông
- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của tổ chức tín dụng. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng sau khi kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông họp bất thường theo quyết định triệu tập họp của Hội đồng quản trị trong các trường hợp sau: Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; số thành viên hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu theo quy định; Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng; Xét đề nghị của Ban Kiểm soát; Các trường hợp khác do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.
Đại hội đồng cổ đông có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: Thông qua các chủ trương phát triển; Sửa đổi, bổ sung điều lệ; Thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, “ban kiểm soát” cho từng nhiệm vụ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu, thay thế thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát theo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức tín dụng (Xem: Điều 59 Luật các tổ chức tín dụng 2010).
2. Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị có toàn quyền nhân danh tổ chức tín dụng để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị' Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có ít nhất 05 thành viên và nhiều nhất là 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập. Hội đồng quản trị phải có ít nhất một nửa tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải là người quản lý của tổ chức tín dụng. Thể nhân và người có liên quan của thể nhân này hoặc người đại diện phần vốn góp của cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những người này có thể ngồi trong hội đồng quản trị nhưng không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp Nhà nước là người đại diện phần vốn góp.
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị không quá 05 năm. Các thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu hoặc bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp số lượng thành viên Hội đồng quản trị không đủ hai phần ba tổng số thành viên của nhiệm kỳ hoặc không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng thì trong trường hợp 60 ngày, kể từ ngày không đủ số lượng thành viên, tổ chức tín dụng phải bổ sung đủ số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị phải thành lập các tiểu ban giúp Hội đồng quản trị thực hiện chức năng và quyền hạn của mình, bao gồm tiểu ban quản lý rủi ro và tiểu ban nhân sự. Hội đồng quản trị quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hai ủy ban này dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị; Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị; Quyền và nghĩa vụ của thành viên hội đồng quản trị được quy định tại Điều 63, 64 và 65 Luật các tổ chức tín dụng 2010.
3. Ban kiểm soát
cơ cấu tổ chức quỹ tín dụng nhân dân
- Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ, theo dõi và đánh giá việc tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ, điều lệ và nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có ít nhất 03 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định, trong đó phải có ít nhất một nửa tổng số thành viên là chuyên trách đồng thời đảm nhiệm chức năng hoặc công việc khác trong cơ quan tín dụng. tổ chức tín dụng hoặc công ty khác.
Ban kiểm soát có bộ phận giúp việc, bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của tổ chức tín dụng, có thể kêu gọi các chuyên gia, tổ chức bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại hoặc bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp số lượng thành viên ban kiểm soát không đủ 2/3 tổng số thành viên của nhiệm kỳ hoặc không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Điều lệ tổ chức tín dụng thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày không Trường hợp đã đủ số lượng thành viên thì tổ chức tín dụng phải bổ sung đủ số lượng thành viên Ban kiểm soát.
Nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát, chủ tịch ban kiểm soát và các thành viên ban kiểm soát được quy định tại Điều 45, 46 và 47 Luật các tổ chức tín dụng 2010.
4. Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Tổng Giám đốc (Giám đốc): Hội đồng quản trị bổ nhiệm một trong số các thành viên của mình làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc thuê Tổng Giám đốc (Giám đốc), Tổng Giám đốc (Giám đốc) là Giám đốc điều hành cao cấp nhất của Công ty. tín nhiệm của tổ chức, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc điều hành (Giám đốc) được quy định cụ thể tại Mục 49 Luật các tổ chức tín dụng 2010.
Cơ cấu tổ chức quản lí của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm: Hội đồng thành viên, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc).
- Hội đồng thành viên là cơ quan quản trị cổ toàn quyền nhân danh tổ chức tín dụng để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu. Các quy định về hội đồng thành viên tương tự như hội đồng quản trị trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.
- Ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn được Luật các tổ chức tín dụng quy định chung cho các loại hình tổ chức tín dụng là công ty.
Đối với tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Chủ sở hữu có các quyền hạn: Quyết định số lượng thành viên hội đồng thành viên theo từng nhiệm kì nhưng không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên; Bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kì không quá 05 năm để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ sung thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc), kế toán trưởng; Quyết định thay đổi vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức tín dụng và thay đổi hình thức pháp lí của tổ chức tín dụng; Quyết định thành lập công ty con, công ty liên kết; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức tín dụng; Quyết định tổ chức lại, giải thể, yêu câu toà án mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng; Quyết định mức thù lao, luơng, các lợi ích khác của thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc). Chủ sở hữu có các nhiệm vụ sau đây: Mang vốn đầy đủ và đúng thời hạn đã cam kết; Tôn trọng Điều lệ của tổ chức tín dụng; Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu với tài sản của tổ chức tín dụng; Tuân thủ các quy định của pháp luật trong mua bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa tổ chức tín dụng với chủ sở hữu; Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên và các thành viên hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại các điều 67, 68, 69 của luật về tín dụng cơ sở.
Đối với tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên hợp danh trở lên, thành viên góp vốn phải là pháp nhân, trừ trường hợp là tổ chức tài chính vi mô. Tổng số thành viên không được vượt quá 5 thành viên. Tỷ lệ sở hữu tối đa của một thành viên và người có liên quan không vượt quá 50% vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Về hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên và thành viên hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quy định cụ thể tại điều 72 Luật các tổ chức tín dụng.
5. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân
Cơ cấu tổ chức quản lí của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân bao gồm: Đại hội thành viên, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giảm đốc).
- Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo công khai tài chính, kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lí các khoản lỗ nếu có; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát; Phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới; Tăng, giảm vốn điều lệ; mức vốn góp của thành viên; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên khác của hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên khác của ban kiểm soát; Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đề nghị của hội đồng quản trị; quyết định khai trừ thành viên; Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với quỹ tín dụng nhân dân; Sửa đổi, bổ sung điều lệ; Những vấn đề khác do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc có ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị. - Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của ngân hàng hợp tác xã, liên hiệp tín dụng gồm có Chủ tịch và các thành viên khác của hội đồng quản trị. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị do đại hội thành viên quyết định nhưng không ít hơn 03 thành viên. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị do đại hội thành viên quyết định và được quy định trong điều lệ, tối thiểu là 02 năm và tối đa là 05 năm. Thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân. Thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng đại chúng không được đồng thời là thành viên hội đồng quản trị và không được là người có liên quan của thành viên hội đồng quản trị. Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị được quy định tại Điều 82 Luật các tổ chức tín dụng 2010.
- Ban kiểm soát có ít nhất 3 thành viên, trong đó có ít nhất 1 kiểm soát viên chuyên trách. Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện để quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc bầu Kiểm soát viên chuyên trách. Chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp. Thành viên Ban kiểm soát phải là thành viên thể nhân hoặc là người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân. Thành viên ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ, cán bộ nghiệp vụ của ngân hàng hợp đồng, hợp tác xã, tổ chức tín dụng và những người không có liên quan của các thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.
đề nghị từ
Nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát được quy định tại điều 84 luật các tổ chức tín dụng
Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân do Hội đồng quản trị bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân.
6. Cơ cấu quản lý của tổ chức tài chính vi mô
Cơ cấu quản lý của tổ chức tài chính vi mô: Tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Việc tổ chức, quản lý, điều hành của tổ chức tài chính vi mô phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngân hàng Nhà nước quy định việc tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của tổ chức, cá nhân nước ngoài; số thành viên góp vốn; tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, phần vốn góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đối với tổ chức tài chính vi mô; hạn chế về cơ cấu tổ chức mạng lưới và địa bàn can thiệp của TCTCVM. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, việc quản lý, điều hành do ngân hàng nước ngoài quyết định về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phù hợp với pháp luật của nước đó. đặt trụ sở và các quy định của pháp luật này về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài là người đại diện cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và điều hành hoạt động hàng ngày. quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nội dung bài viết:
Bình luận