Trường hợp cần thiết, tổ hợp tác có thể bầu tổ trưởng và ban chủ nhiệm để điều hành hoạt động của tổ hợp tác. Dưới đây là cơ cấu tổ chức của tổ hợp tác theo quy định mới nhất.

1. Tổ trưởng Tổ hợp tác
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 77/2019/NĐ-CP, Tổ trưởng tổ hợp tác được bầu như sau:
1.1 Tổ trưởng hợp tác là gì?
Tổ trưởng Tổ hợp tác là người đại diện trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch khi được các thành viên Tổ hợp tác ủy quyền.
Nội dung, thời hạn, phạm vi đại diện theo ủy quyền của tổ viên tổ hợp tác phải do tổ viên tự thỏa thuận và phải được xác lập bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác. chữ ký của người có thẩm quyền và một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên của tổ hợp tác. Tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của tổ hợp tác theo phạm vi, nhiệm vụ đã quy định trong hợp đồng hợp tác.
1.2 Bầu tổ trưởng tổ hợp tác
Tổ trưởng tổ hợp tác được bầu trong số các thành viên của tổ hợp tác, trong cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của tổ hợp tác khi được trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên đồng ý, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác .
Tổ trưởng tổ hợp tác phải thực hiện đầy đủ các điều kiện ghi trong hợp đồng hợp tác, không trái với quy định của pháp luật.
2. Bước đầu ra mắt tổ hợp tác
Các thành viên ban chấp hành tổ hợp tác được bầu trong số các tổ viên của tổ hợp tác tại cuộc họp toàn thể tổ viên và được trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số tổ viên tán thành, số lượng thành viên Tổ hợp tác vận hành là số lẻ do tổ hợp tác tự quyết định.
Ban chủ nhiệm có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ quản lý, điều hành Tổ hợp tác do Tổ trưởng Tổ hợp tác giao và phải được các tổ viên đồng ý và ghi vào hợp đồng hợp tác. Thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định mới nhất
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi tới bạn đọc về "Cơ cấu tổ chức của tổ hợp tác theo quy định mới nhất". Nếu còn thắc mắc bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
Nội dung bài viết:
Bình luận