Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 thành viên (Cập nhật)

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên có thể được quy định trong Điều lệ công ty hoặc được quyết định bởi chủ sở hữu công ty. Để hiểu rõ hơn về Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 thành viên hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu bài viết sau:co-cau-to-chuc-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 thành viên

I. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Công ty TNHH 1 thành viên là đơn vị do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Theo đó, chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên là tập hợp các bộ phận, phòng ban, cá nhân có mối quan hệ, phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của công ty. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên có thể được quy định trong Điều lệ công ty hoặc được quyết định bởi chủ sở hữu công ty.

II. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 thành viên

co-cau-to-chuc-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien-1

Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 thành viên

Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 1 thành viên có thể được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau:

Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Mô hình này bao gồm các chức danh sau:

- Chủ tịch công ty: Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc thuê. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

- Kiểm soát viên: Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Kiểm soát viên có quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Trong mô hình này, chủ sở hữu công ty vừa là chủ sở hữu, vừa là người quản lý công ty. Chủ tịch công ty là người đại diện pháp luật của công ty, nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty và của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Kiểm soát viên có quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Mô hình 2: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Mô hình này bao gồm các chức danh sau:

- Hội đồng thành viên: Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Hội đồng thành viên có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, trừ các quyền thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty.

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: Do Hội đồng thành viên bổ nhiệm. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

- Kiểm soát viên: Do Hội đồng thành viên bổ nhiệm. Kiểm soát viên có quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Trong mô hình này, chủ sở hữu công ty chỉ là chủ sở hữu, không tham gia trực tiếp vào việc quản lý công ty. Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, trừ các quyền thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Kiểm soát viên có quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

III. Việc lựa chọn mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH 1 thành viên phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Việc lựa chọn mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH 1 thành viên phụ thuộc vào các yếu tố sau:

1. Quy mô công ty: 

Công ty có quy mô nhỏ, ít ngành nghề kinh doanh thì có thể lựa chọn mô hình 1, còn công ty có quy mô lớn, nhiều ngành nghề kinh doanh thì có thể lựa chọn mô hình 2.

Mô hình 1 phù hợp với các công ty có quy mô nhỏ, ít ngành nghề kinh doanh vì mô hình này đơn giản, dễ quản lý. 

- Chủ sở hữu công ty vừa là chủ sở hữu, vừa là người quản lý công ty.

- Chủ tịch công ty là người đại diện pháp luật của công ty, nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty và của công ty.

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

- Kiểm soát viên có quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Mô hình 2 phù hợp với các công ty có quy mô lớn, nhiều ngành nghề kinh doanh vì mô hình này phân chia rõ ràng trách nhiệm giữa các chức danh.

- Chủ sở hữu công ty chỉ là chủ sở hữu, không tham gia trực tiếp vào việc quản lý công ty.

- Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, trừ các quyền thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty.

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

- Kiểm soát viên có quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Ngành nghề kinh doanh: 

Các ngành nghề kinh doanh có tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều chuyên môn thì nên lựa chọn mô hình 2.

Trong các ngành nghề kinh doanh có tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều chuyên môn thì việc phân chia rõ ràng trách nhiệm giữa các chức danh là cần thiết để đảm bảo hiệu quả quản lý. Mô hình 2 với sự phân chia rõ ràng giữa Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.

3. Nhu cầu quản lý của chủ sở hữu công ty: 

Nếu chủ sở hữu công ty muốn tham gia trực tiếp vào việc quản lý công ty thì có thể lựa chọn mô hình 1, còn nếu chủ sở hữu công ty muốn tập trung vào việc phát triển kinh doanh thì có thể lựa chọn mô hình 2.

Trong mô hình 1, chủ sở hữu công ty vừa là chủ sở hữu, vừa là người quản lý công ty. Do đó, chủ sở hữu công ty cần có đủ năng lực và thời gian để tham gia vào việc quản lý công ty. Nếu chủ sở hữu công ty muốn tập trung vào việc phát triển kinh doanh thì nên lựa chọn mô hình 2 để có thể thuê các chuyên gia quản lý công ty.

Ngoài các yếu tố trên, chủ sở hữu công ty cũng cần cân nhắc các yếu tố khác như:

- Trình độ quản lý của chủ sở hữu công ty và các thành viên Hội đồng thành viên (nếu có)

- Khả năng hợp tác giữa các thành viên Hội đồng thành viên (nếu có)

- Các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

Trên đây là những yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH 1 thành viên. Chủ sở hữu công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này để lựa chọn mô hình phù hợp với công ty của mình.

IV. Những câu hỏi thường gặp:

1. Trình tự, thủ tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kiểm soát viên của công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào?

Trình tự, thủ tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kiểm soát viên của công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều 80, 81, 82 và 83 Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ai?

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc thuê.

3. Khi nào công ty TNHH 1 thành viên phải có Hội đồng thành viên?

Công ty TNHH 1 thành viên phải có Hội đồng thành viên khi:

- Công ty có quy mô lớn, nhiều ngành nghề kinh doanh.

- Chủ sở hữu công ty không muốn tham gia trực tiếp vào việc quản lý công ty.

- Pháp luật có quy định cụ thể về việc công ty TNHH 1 thành viên phải có H

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo