Cơ cấu quản lý của các loại hình doanh nghiệp

1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần 

 Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là một trong những loại hình công ty có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Khi thành lập công ty cổ phần chúng ta cần tìm hiểu những đặc điểm, đặc biệt là cơ cấu tổ chức.  

Cơ cấu quản lý của các loại hình doanh nghiệp

Cơ cấu quản lý của các loại hình doanh nghiệp

 

1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần 

 Tổng công ty  có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và điều hành theo một trong hai mô hình, trừ trường hợp pháp luật  chứng khoán có quy định khác: 

 Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và  cổ đông là tổ chức nắm giữ dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không cần phải có Ban kiểm soát; 

 Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc hoặc  giám đốc điều hành. Trong trường hợp này, tối thiểu 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức  kiểm soát  việc quản lý và điều hành công ty.  Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của công ty; Trừ trường hợp Điều lệ  có quy định khác, Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.  

1.2 Đại hội đồng cổ đông 

 Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Có quyền bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát, Ban quản lý. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty; quản lý các hành vi vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty; theo tài khoản hàng năm của công ty;… 

 Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Mỗi giai đoạn có thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Cơ quan Đăng ký kinh doanh có thể gia hạn thêm nhưng không quá 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, theo đề nghị của Ban Giám đốc. Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.  

1.3 Hội đồng quản trị 

 Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có từ 3 đến 11 thành viên. Thời hạn không quá 5 năm. Và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số thành viên hội đồng  phải thường trú tại Việt Nam.  

Hội đồng quản trị có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người điều hành quan trọng của công ty; ấn định giá bán cổ phiếu và trái phiếu của công ty; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong việc điều hành công việc hàng ngày của công ty; Trình báo cáo  tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;… 

 Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể đồng thời là giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty. Là chủ tọa cuộc họp đại hội đồng cổ đông, cuộc họp hội đồng quản trị. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị có thể là định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng quản trị họp tại trụ sở đăng ký hoặc  nơi khác.  

1.4 Quản trị viên hoặc tổng giám đốc 

 Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp; dưới sự giám sát của ban giám đốc. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được chuyển giao. Giám đốc, tổng giám đốc có thể do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê theo hợp đồng lao động. Nhiệm kỳ của giám đốc hoặc tổng giám đốc không được quá 5 năm. Và có thể được gia hạn không giới hạn số  kỳ hạn. Giám đốc hoặc tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện nhất định. 

 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc hàng ngày của công ty theo  quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và  quyết định của Hội đồng quản trị. Bao gồm cả việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty. Trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Bao gồm các quyết định về tiền lương và các quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người điều hành theo thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc hoặc giám đốc điều hành;… 

 1.5 Ban kiểm soát 

 Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm. Và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát phải có quá nửa số thành viên thường trú tại Việt Nam. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát là kiểm soát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện  nhiệm vụ được giao. 

 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần  không có Ban kiểm soát trong các trường hợp sau đây: 

 – Công ty có dưới 11 cổ đông và  cổ đông là tổ chức nắm giữ dưới 50% tổng số cổ phần. 

 – Có ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. 

 1.6 Người đại diện theo pháp luật của công ty 

 Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có thể là chủ tịch hội đồng quản trị hoặc giám đốc hoặc tổng giám đốc. Người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm: 

 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của công ty; 

 Trung thành với lợi ích của công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết và cơ hội kinh doanh của công ty, không được lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; 

 Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về việc người đại diện này và những người có liên quan của họ nắm giữ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối trong công ty khác. 

 2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 2 thành viên trở lên 

 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hợp danh trở lên có Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên  có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát. Trường hợp số lượng thành viên ít hơn 11 người, Ban kiểm soát có thể được thành lập theo yêu cầu của quản trị công ty. 

 2.1 Hội đồng thành viên 

 Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên của công ty. Đây là cơ quan ra quyết định tối cao  của công ty. Hội đồng thành viên  bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ khác quy định tại Điều lệ công ty; Đồng thời đảm nhận những công việc quan trọng nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định  Hội đồng thành viên họp định kỳ nhưng ít nhất mỗi năm  một lần.  

2.2 Chủ tịch HĐTV 

 Chủ tịch Hội đồng thành viên do Hội đồng thành viên bầu. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên  được tái cử với số nhiệm kỳ không hạn chế. 

 Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền triệu tập và chủ tọa các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc  lấy ý kiến ​​của các thành viên. Thay mặt HĐTV ký các nghị quyết của HĐTV; … Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.  2.3 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc 

 Giám đốc, tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tổng giám đốc phải tôn trọng những tiêu chuẩn và điều kiện nhất định. 

 Giám  đốc điều hành thay mặt công ty ký kết các hợp đồng. Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty. Trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Ban hành nội quy  quản lý  công ty. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;… 

 2.4 Ban kiểm soát 

 Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.… 

 2.5 Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành viên 

 Người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thường là Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Người đại diện theo pháp luật cụ thể của công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên hợp danh trở lên được liệt kê trong điều lệ công ty. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của Công ty liên danh song phương SARL chỉ có hai thành viên hợp danh, trong trường hợp người đại diện theo pháp luật bị tạm giam, bị kết án tù, bỏ trốn khỏi nơi cư trú... thì vẫn là người đại diện theo pháp luật của Công ty cho đến khi có bầu cử mới.  

3 Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ sở hữu cũng là một loại  công ty trách nhiệm hữu hạn. Khi thành lập công ty TNHH đại chúng cần lưu ý đến đặc điểm và cơ cấu tổ chức của công ty. 

 3.1 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu 

 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm: Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch công ty có thể đồng thời thôi việc hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc. Tổng giám đốc, người quản lý có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ công ty hoặc trong hợp đồng lao động. 

 3.2 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu 

 Doanh nghiệp tư nhân được tổ chức, quản lý và điều hành theo một trong hai mô hình: 

 Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên 

 Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên 

 3.3 Người đại diện theo pháp luật của công ty 

 Người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được ghi  trong điều lệ công ty.  Người đại diện theo pháp luật trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc tổ chức là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. 

 4 Cơ cấu tổ chức của công ty đối tác 

 Công ty hợp danh được tổ chức gồm có hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc/tổng ​​giám đốc và thành viên hợp danh. 

 4.1 Hội đồng thành viên 

 Tất cả các thành viên thống nhất thành lập Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên có quyền quyết định mọi công việc  của xã hội. Điều này bao gồm: Nhận tài trợ mới; Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hợp danh hoặc quyết định loại trừ thành viên hợp danh; Quyết định giải thể công ty; … 

 4.2 Chủ tịch HĐTV, Giám đốc, Tổng giám đốc 

 Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên. Đồng thời kiêm nhiệm giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty. Trừ trường hợp Điều lệ công ty  có quy định khác. 

 Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc là người quản lý và chỉ đạo công việc hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh. Đại diện cho công ty trước các cơ quan chính phủ. Đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn. Trong các vụ kiện tụng, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;… 

 4.3 Người đại diện theo pháp luật của công ty 

 Người đại diện theo pháp luật của công ty là thành viên hợp danh. Các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty. Thay mặt công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh của công ty. Các thành viên hợp danh thay mặt công ty thực hiện các hoạt động thương mại trong các lĩnh vực hoạt động của công ty. Đàm phán và ký kết các hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết với các điều khoản mà thành viên hợp danh  cho là có lợi nhất cho doanh nghiệp. Tham dự các cuộc họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty. Mỗi đối tác chung có một phiếu bầu. Hoặc có số phiếu  khác được quy định tại Điều lệ công ty. Chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty; 

5 Công ty tư nhân 

 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ. Và  chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sử dụng lợi nhuận sau khi  nộp thuế. Và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.  Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành  doanh nghiệp.  vẫn  chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty. 

 Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến kinh doanh. 

 5.1 Người đại diện theo pháp luật của công ty tư nhân 

 Chủ sở hữu công ty tư nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (733 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo