Nhiệm vụ và quyền hạn chuyên viên tổ chức thi hành án là gì

chuyên viên tổ chức thi hành án là gì

chuyên viên tổ chức thi hành án là gì

 

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên: 

 Điều 20 Luật Thi hành án dân sự quy định  nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên như sau 

 

 

  1. Tổ chức thực hiện kịp thời các công việc được giao; ra  quyết định  thi hành án theo thẩm quyền.  
  2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm túc chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của người thi hành pháp luật. 
  3. Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.  
  4. Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến việc thi hành án.  
  5. Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án. 
  6. Đề nghị cơ quan Công an tạm giữ người chống  việc thi hành án theo quy định của pháp luật. 
  7. Lập biên bản  vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt  hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự  người vi phạm.  8. Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế  thu hồi số tiền, hàng đã  trả cho đương sự trái quy định của pháp luật, truy thu án phí  và các khoản tiền khác phải nộp. 
  8. Sử dụng công cụ hỗ trợ trong  thi hành công vụ theo quy định của nhà nước. 

 mười. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự giao. 

 Khi thực hiện chức năng, quyền hạn của mình, người có trách nhiệm thi hành án phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. 

 2. Địa vị pháp lý của Chấp hành viên trong thi hành án dân sự: 

 Vị trí pháp lý của Chấp hành viên trong thi hành án dân sự được hiểu là tổng thể các quyền, nghĩa vụ của Chấp hành viên trong việc tổ chức thi hành án  phát sinh từ việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành, thể hiện vị trí của Chấp hành viên trong mối quan hệ với các chủ thể khác của quan hệ pháp luật thi hành án dân sự. 

  Trong đó, quyền thi hành án dân sự của Chấp hành viên là phạm vi những việc Chấp hành viên có quyền quyết định và làm trong khi thi hành công vụ của mình, còn nghĩa vụ thi hành án của Chấp hành viên được hiểu là những việc Chấp hành viên phải làm trong quá trình tổ chức thi hành án nhằm bảo đảm  việc thi hành bản án, quyết định được nhanh chóng, hiệu quả.  Chấp hành viên không chỉ là chủ thể của quan hệ pháp luật thi hành án dân sự mà còn là chủ thể của nhiều loại quan hệ pháp luật khác như quan hệ pháp luật hành chính. Vì vậy, ngoài quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, hành vi của chấp hành viên còn chịu sự điều chỉnh của các ngành luật khác. Tuy nhiên, nói đến địa vị pháp lý của Chấp hành viên trong thi hành án dân sự là chỉ nói đến  quyền và nghĩa vụ của Chấp hành viên với tư cách là người trực tiếp tổ chức thi hành  bản án, quyết định dân sự, phát sinh trong quá trình thi hành án dân sự. Quyền và nghĩa vụ này lần đầu tiên được quy định tại Luật Thi hành án 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án 2014.  

 

 Như vậy, Chấp hành viên là người tổ chức thi hành  bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định khác do pháp luật quy định. Tổng thể các quyền, nghĩa vụ của chấp hành viên phát sinh từ việc thi hành  bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thể hiện vị thế của chấp hành viên trong mối quan hệ với các chủ thể khác của quan hệ pháp luật thi hành án dân sự, tạo thành địa vị pháp lý của chấp hành viên trong thi hành án dân sự. Việc xác định địa vị pháp lý của Chấp hành viên được quy định và chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau như tính đặc thù của hoạt động thi hành án, tính chất của việc thi hành án dân sự, vị trí, vai trò của Chấp hành viên trong thi hành án dân sự. 

  Địa vị pháp lý của chấp hành viên được thể hiện rõ ở hai nhóm quy định sau: 

 

 - Thứ nhất, địa vị pháp lý của Chấp hành viên thể hiện ở các quy định chung về nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên trong thi hành án dân sự. 

 - Thứ hai, địa vị pháp lý của Chấp hành viên thể hiện ở các quy định về trình tự, thủ tục thi hành  bản án, quyết định  gồm: giai đoạn tự nguyện thi hành án, giai đoạn thi hành bản án cưỡng chế và giai đoạn cuối cùng chấp hành bản án.



Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo