Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là

1. Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không?

Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 nêu rõ quyền của người sử dụng đất như sau

 

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

 

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Như vậy, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất, trong đó có đất nông nghiệp. Do vậy, người dân có quyền chuyển nhượng đất nông nghiệp khi đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

 

2. Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp thế nào?

chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

 

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện chung khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau

Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện cụ thể như sau

- Có Giấy chứng nhận;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Riêng đối với các loại đất như đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, Luật Đất đai hiện hành quy định không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau

- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa nếu

Tất cả các thành viên của hộ gia đình thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội thì hộ gia đình đó không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất trồng lúa.

Cá nhân thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất trồng lúa.

- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

  1. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp thế nào?

Bước 1 Công chứng hoặc chứng thực

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

- Hồ sơ, thủ tục và phí công chứng xem ki tiết tại Hồ sơ, thủ tục công chứng hợp đồng nhà đất

Bước 2 Khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

Khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/ 2020/ NĐ- CP quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây

b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản. ”.

Thời hạn khai lệ phí trước bạ Cùng với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký biến động( nộp cùng với hồ sơ sang tên ở bước 3).

Bước 3 Đăng ký biến động( đăng ký sang tên)

- Chuẩn bị hồ sơ, gồm

Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ ĐK.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực.

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/ BĐS- TNCN.

Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.

Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ( nếu có).

Lưu ý Hồ sơ trên đây áp dụng đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng nộp thuế thay, nếu không nộp thuế thay thì không cần nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

 

- Nộp hồ sơ

 

Hồ sơ được nộp đến một trong các cơ quan sau

 

UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất;

 

Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa;

 

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu địa phương đó không có Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

 

- Tiếp nhận, giải quyết

 

Người có nhu cầu nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan thuế, trừ trường hợp được miễn.

 

- Trả kết quả.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (272 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo