Chuyển nhượng cổ phần khi chưa góp đủ vốn theo quy định mới nhất

 

Các cổ đông công ty cổ phần phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vậy, Chuyển nhượng cổ phần khi chưa góp đủ vốn được quy định như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé!

nhung-thuc-pham-bo-sung-sau-khi-quan-he-nen-dung-36

Chuyển nhượng cổ phần khi chưa góp đủ vốn theo quy định mới nhất

1. Nguyên tắc chuyển nhượng cổ phần

Theo điểm d khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.

Và tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần:

Căn cứ khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần bao gồm:

- Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

(Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020)

- Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

3. Các phương thức chuyển nhượng cổ phần

BxqSLp+nyVFtAAAAAElFTkSuQmCC

Việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.

- Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.

- Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Chuyển nhượng cổ phần khi chưa góp đủ vốn theo quy định

nhung-thuc-pham-bo-sung-sau-khi-quan-he-nen-dung-36

Chuyển nhượng cổ phần khi chưa góp đủ vốn theo quy định mới nhất

Theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh Nghiệp 2020, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Hết thời hạn trên, cổ đông chưa thanh số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác; Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán, không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác.

Do đó, theo quy định trên thì đối với cổ phần chưa được thanh toán đầy đủ, cổ đông không được chuyển nhượng cho người khác. 

Căn cứ vào Điều 408 của Bộ Luật Dân Sự 2015, Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần sẽ bị vô hiệu nếu toàn bộ Cổ Phần Chuyển Nhượng chưa được thanh toán đầy đủ cho Công ty; trường hợp Cổ Phần Chuyển Nhượng có cổ phần được thanh toán đầy đủ thì chỉ bị vô hiệu một phần tương ứng với Cổ Phần Chuyển Nhượng chưa được thanh toán đầy đủ, phần còn lại vẫn có hiệu lực ràng buộc các bên.  

Trường hợp một trong các bên khởi kiện yêu cầu tuyên Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần vô hiệu, Toà án/Trọng tài sẽ xử xử lý theo Điều 131 của Bộ Luật Dân Sự 2015 như sau: 

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Tuy nhiên, nhiều trường hợp các bên tham giao dịch M&A biết rõ Cổ Phần Chuyển Nhượng không được thanh toán đầy đủ nhưng vẫn mong muốn thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, khi đó: 

ol930gAAAABJRU5ErkJggg==

– Công Ty có nghĩa vụ đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán số cổ phần đăng ký mua. Trường hợp không thực hiện giảm vốn điều lệ trong thời hạn này, Công Ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Điều 46 của Nghị Định 122/2021/NĐ-CP.

– Bên Bán và Bên Mua liên đới chịu trách nhiệm với tư cách là Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ. 

– Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc (i) giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua; (ii) giảm vốn điều lệ trong thời hạn luật định.

5. Câu hỏi thường gặp

1. Giá chuyển nhượng vốn góp được quy định như thế nào?

Giá chuyển nhượng vốn góp là giá do các bên thỏa thuận tự do, không phụ thuộc vào giá trị thực tế của phần vốn góp. Giá chuyển nhượng vốn góp có thể được xác định bằng tiền Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ.

2. Bên nhận chuyển nhượng vốn góp có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Bên nhận chuyển nhượng vốn góp có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với giá trị phần vốn góp nhận chuyển nhượng. Mức thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được quy định tại Điều 17 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

3. Bên chuyển nhượng vốn góp có phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty không?

Bên chuyển nhượng vốn góp chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty phát sinh trước thời điểm chuyển nhượng vốn góp.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo